Khóa học Merchandiser – Nhân Viên Quản Lý Đơn Hàng Ngành May

Bạn sẽ học được gì
- Thành thạo tin học văn phòng : Word, Excel để làm báo cáo, đặt vải, npl, kế hoạch…., thành thạo Gmail, Outlook để làm việc với Mill, Vendor và Buyer
- Nâng cao Tiếng Anh chuyên ngành may – Đọc hiểu tài liệu kỹ thuật của khách hàng các sản phẩm: Polo Shirt, Jacket, Dress, Jean, Veston, Coat
- Tiếng Anh giao tiếp đi làm trong ngành may để làm việc với Factories, Client, Suppliers qua Gmail, KakaoTalk, Viber, Skype, Outlook
- Nghiệp vụ MD- Quản lý đơn hàng ngành may như: Sourcing, Sample Development, Costing, Purchasing, Payment, Booking Container, Import – Export….
- Hiểu sâu về Vải và NPL, nhận biết, chọn vải, source đúng vải, biết xử lý vấn đề lỗi vải
- Fabric (knit, woven, denim, jacket) – Học viên sẽ được hiểu kỹ hơn về các loại vải, xơ, sợi, thành phần vải để Sourcing
- Quy trình làm Lap – Dip, phát triển các Swatches trên vải, áo quần hoặc pantone
- Cung cấp các kiến thức thực tiễn và chuyên sâu, kỹ năng nghiệp vụ
- Tính giá Costing, Giá FOB, Giá gia công CM, Giá CMPT, Giá CIF….thống nhất về giá cả và kế hoạch với nhà máy làm gia công
- Quy trình làm Packing List, Đặt Carton, Polybag & Booking Container
- Production Planning: Theo dõi và giải quyết tất cả các vấn đề phát sinh khi sản xuất đại trà Bulk Production
- Giải quyết các vấn đề liên quan đến chất lượng, năng suất và tiến độ giao hàng
- Quy trình lên kế hoạch sản xuất ngày vào chuyền Line Map, theo dõi tiến độ đơn hàng, book lịch kiểm cho QA & QC
- Cung cấp các Real Situation trong doanh nghiệp, nguyên nhân và biện pháp xử lý
- Bài tập là các tình huống thực tế để các bạn trau dồi kiến thức, các bạn sẽ làm và gửi lại cho thầy, thầy sẽ chữa vào buổi tối hàng ngày
- Bài học sẽ được update hàng tuần dựa trên ý kiến học viên và yêu cầu công việc hàng ngày
- Thương mại quốc tế Incoterms, Import – Export: Quy trình xuất nhập khẩu hàng may mặc
- International Payment: Thanh toán quốc tế chuyển tiền bằng điện T/T – Telegraphic Transfer & LC – Letter of Credit
- Feedback và Comment của khách hàng để sửa chữa và rút kinh nghiệm đơn hàng tiếp theo
- Hỗ trợ các bạn không chỉ trong thời gian học mà còn cả trong quá trình đi làm, không giới hạn thời gian, bất cứ khi nào các bạn cần là hỗ trợ.
- Quy trình viết CV bằng tiếng anh – phân tích yêu cầu của đơn vị tuyển dụng
- QUY TRÌNH PHỎNG VẤN ,VIẾT CV CHO MERCHANDISER TẠI FACTORIES, BRANDS &VENDORS
- ĐƯỢC HỌC HỎI KINH NGHIỆM THỰC TẾ 15 NĂM LÀM MD
- KINH NGHIỆM KỸ NĂNG LÀM VIỆC 15 NĂM LÀM MERCHANDISER
- PHÁT TRIỂN BẢN THÂN CƠ HỘI THĂNG TIẾN CAO HƠN
- HỖ TRỢ, GIỚI THIỆU VIỆC LÀM PHÙ HỢP SAU KHÓA HỌC
- CHỨNG CHỈ MERCHANDISER CÓ CON DẤU ĐỎ
Nội dung khóa học
-
Chương 1: Tổng quan về Garment Merchandiser - Quản lý đơn hàng ngành may
- Bài 1: Garment Merchandiser – Quản lý đơn hàng ngành may là gì?
- Bài 2: Tại sao Merchandiser là công việc “HOT” nhất ngành may
- Bài 3: Ai tuyển dụng Merchandiser? Họ sẽ trả bạn mức lương thế nào?
- Bài 4: Các câu hỏi phỏng vấn Tiếng Anh nhân viên quản lý đơn hàng ngành may và hướng dẫn trả lời
- BÀI TẬP TÌNH HUỐNG THỰC TẾ CHƯƠNG 1
-
Chương 2: Phát triển Vải và Nguyên Phụ Liệu (Bill of Materials - BOM)
- Bài 1: Phát triển Vải và NPL sản phẩm thực tế áo Polo (BOM of Polo Shirt)
- Bài 2: Phát triển Vải và NPL sản phẩm thực tế áo Jacket 2 lớp (BOM of Jacket)
- Bài 3: Phát triển Vải và NPL sản phẩm thực tế quần Jean (BOM of Jean)
- Bài 4: BOM sản phẩm Sơ Mi theo tài liệu kỹ thuật của khách hàng (BOM Tech Pack of Shirt)
- Bài 5: BOM sản phẩm Crop Jacket theo tài liệu kỹ thuật của khách hàng (BOM Tech Pack of Crop Jacket)
- BÀI TẬP TÌNH HUỐNG THỰC TẾ CHƯƠNG 2
-
Chương 3: Quy trình làm Phát Triển Mẫu (Sample Development Process)
-
Chương 4: Kiến thức về Xơ, Sợi, Chỉ may và Vải (Fiber, Yarn, Thread & Fabric)
- Bài 1: Quy trình sản xuất Vải: Xơ –> Sợi –> Vải (Fabric Manufacturing Process)
- Bài 2: Nghiên cứu về Xơ Thiên Nhiên (Natural Fibers)
- Bài 3: Nghiên cứu về Xơ Tổng Hợp (Synthetic Fibers)
- Bài 4: Phân loại Sợi (Types of Fibers)
- Bài 5: Quá trình sản xuất Sợi (Yarn Manufacturing Process)
- Bài 6: Độ mảnh của Sợi – Chi số Sợi (Yarn Count)
- Bài 7: Nhận biết nhanh các loại Vải Sợi (Textile Fibers Burning Test)
- Bài 8: Chỉ may và chọn chỉ may cho từng sản phẩm (Types of Threads for Sewing)
- Bài 9: Vải dệt thoi (Woven Fabric)
- Bài 10: Vải dệt kim (Kintting Fabric)
- BÀI TẬP TÌNH HUỐNG THỰC TẾ CHƯƠNG 4
-
Chương 5: Tính Giá CM, CMPT, FOB... (Costing)
- Bài 1: Cách tính Định Mức Viền Xéo, Thiên 45 Độ (How to calculate of Binding Consumption)
- Bài 2: Định mức Vải hàng dệt kim – Áo Thun (Fabric Consumption | Knit Fabric Consumption | Basic T-Shirt)
- Bài 3: Định mức Vải hàng dệt thoi – Áo Sơ Mi (Woven Shirt | Fabric Consumption Calculation Method)
- Bài 4: Tính giá CM trong ngành mày (How to calculate CM of a Garments || Cost of Making)
- Bài 5: Tính giá CMPT, giá FOB (Garment Costing || Costing Methods of Apparel Industry)
- BÀI TẬP TÌNH HUỐNG THỰC TẾ CHƯƠNG 5
-
Chương 6: Tài liệu kỹ thuật thực tế của khách hàng (Tech Pack of Buyer)
- Bài 1: Hướng dẫn sử dụng đơn vị trong Measurement Chart: inch, cm, yard
- Bài 2: Cấu trúc của 1 Tài Liệu Kỹ Thuật tiếng anh (Construction Detail of Tech – Pack)
- Bài 3: Hướng dẫn dịch tài, triển khai mã hàng bằng tiếng anh sản phẩm: Áo T-Shirt
- Bài 4: Tài liệu mã hàng tiếng anh thực tế để đi làm sản phẩm: Áo Sơ mi – Shirt
- Bài 5: Tài liệu mã hàng tiếng anh thực tế để đi làm sản phẩm: Quần Pants
- Bài 6: Tài liệu mã hàng tiếng anh thực tế để đi làm sản phẩm: Quần Jean
- Bài 7: Tài liệu mã hàng tiếng anh thực tế để đi làm sản phẩm: Áo Jacket
- Bài 8: Tài liệu mã hàng tiếng anh thực tế để đi làm sản phẩm: Áo Veston
- Bài 9: Tài liệu mã hàng tiếng anh thực tế để đi làm sản phẩm: Đầm váy thời trang – Fashion Dress
- BÀI TẬP TÌNH HUỐNG THỰC TẾ CHƯƠNG 6
-
Chương 7: Các báo cáo phải update mỗi ngày đối với người làm MD (Reports must be updated every day for Merchandiser)
- Bài 1: Báo cáo kiểm vải – quy tắc 4 điểm (FABRIC INSPECTION REPORT)
- Bài 2: Lấy cây vải thực tế để làm báo cáo kiểm vải thực tế trên Excel
- Bài 3: Báo cáo kiểm tra trọng lượng của vải – (Fabric Inspection – Weight Report)
- Bài 4: Báo cáo loang màu – Shading Color Report
- Bài 5: Báo cáo nguyên phụ liệu – Accessories Report
- Bài 6: Báo cáo cắt vải thực tế – Fabric Spread Cutting Report
- Bài 7: Báo cáo kiểm tra độ co dãn của vải – FABRIC SHRINKAGE REPORT
- Bài 8: Báo cáo theo dõi sản xuất hàng ngày – Daily Production Report
- Bài 9 : Bảng cân đối Vải – Fabric Shipment
- BÀI TẬP TÌNH HUỐNG THỰC TẾ CHƯƠNG 7
-
Chương 8: Nghiên cứu và hướng dẫn làm Packing List (Study and Instruction made Packing List)
-
Chương 9: Gấp gói hoàn thiện, đặt thùng và túi (Carton, Polybag & Booking Container)
-
Chương 10: Thanh toán quốc tế trong xuất nhập khẩu (International Payment)
-
Chương 11: Thi và cấp chứng chỉ (Examination and Certification)
-
Chương 12: CV & phỏng vấn đi làm (CV & Interview)
Thông tin giảng viên
- Thành thạo tin học văn phòng : Word, Excel để làm báo cáo, đặt vải, npl, kế hoạch…., thành thạo Gmail, Outlook để làm việc với Mill, Vendor và Buyer
- Nâng cao Tiếng Anh chuyên ngành may – Đọc hiểu tài liệu kỹ thuật của khách hàng các sản phẩm: Polo Shirt, Jacket, Dress, Jean, Veston, Coat
- Tiếng Anh giao tiếp đi làm trong ngành may để làm việc với Factories, Client, Suppliers qua Gmail, KakaoTalk, Viber, Skype, Outlook
- Nghiệp vụ MD- Quản lý đơn hàng ngành may như: Sourcing, Sample Development, Costing, Purchasing, Payment, Booking Container, Import – Export….
- Hiểu sâu về Vải và NPL, nhận biết, chọn vải, source đúng vải, biết xử lý vấn đề lỗi vải
- Fabric (knit, woven, denim, jacket) – Học viên sẽ được hiểu kỹ hơn về các loại vải, xơ, sợi, thành phần vải để Sourcing
- Quy trình làm Lap – Dip, phát triển các Swatches trên vải, áo quần hoặc pantone
- Cung cấp các kiến thức thực tiễn và chuyên sâu, kỹ năng nghiệp vụ
- Tính giá Costing, Giá FOB, Giá gia công CM, Giá CMPT, Giá CIF….thống nhất về giá cả và kế hoạch với nhà máy làm gia công
- Quy trình làm Packing List, Đặt Carton, Polybag & Booking Container
- Production Planning: Theo dõi và giải quyết tất cả các vấn đề phát sinh khi sản xuất đại trà Bulk Production
- Giải quyết các vấn đề liên quan đến chất lượng, năng suất và tiến độ giao hàng
- Quy trình lên kế hoạch sản xuất ngày vào chuyền Line Map, theo dõi tiến độ đơn hàng, book lịch kiểm cho QA & QC
- Cung cấp các Real Situation trong doanh nghiệp, nguyên nhân và biện pháp xử lý
- Bài tập là các tình huống thực tế để các bạn trau dồi kiến thức, các bạn sẽ làm và gửi lại cho thầy, thầy sẽ chữa vào buổi tối hàng ngày
- Bài học sẽ được update hàng tuần dựa trên ý kiến học viên và yêu cầu công việc hàng ngày
- Thương mại quốc tế Incoterms, Import – Export: Quy trình xuất nhập khẩu hàng may mặc
- International Payment: Thanh toán quốc tế chuyển tiền bằng điện T/T – Telegraphic Transfer & LC – Letter of Credit
- Feedback và Comment của khách hàng để sửa chữa và rút kinh nghiệm đơn hàng tiếp theo
- Hỗ trợ các bạn không chỉ trong thời gian học mà còn cả trong quá trình đi làm, không giới hạn thời gian, bất cứ khi nào các bạn cần là hỗ trợ.
- Quy trình viết CV bằng tiếng anh – phân tích yêu cầu của đơn vị tuyển dụng
- QUY TRÌNH PHỎNG VẤN ,VIẾT CV CHO MERCHANDISER TẠI FACTORIES, BRANDS &VENDORS
- ĐƯỢC HỌC HỎI KINH NGHIỆM THỰC TẾ 15 NĂM LÀM MD
- KINH NGHIỆM KỸ NĂNG LÀM VIỆC 15 NĂM LÀM MERCHANDISER
- PHÁT TRIỂN BẢN THÂN CƠ HỘI THĂNG TIẾN CAO HƠN
- HỖ TRỢ, GIỚI THIỆU VIỆC LÀM PHÙ HỢP SAU KHÓA HỌC
- CHỨNG CHỈ MERCHANDISER CÓ CON DẤU ĐỎ
1,500,000 ₫
990,000 ₫
Câu 1: Những mục phải biết khi phát triển mẫu:
Câu 2: Khi phát triển mẫu cần làm các mẫu: Proto, Fit, Sms, Size set (full size), PP sample
Đặc điểm: là mẫu được may lần đầu tiên khi nhân viên theo dõi đơn hàn nhận tài liệu và bảng phác họa từ KH
Chức năng: kiểm chứng dựng hình và kiểm tra thông số, from
NPL: Dùng NPL thay thế
Đặc điểm: mẫu được may lại dựa trên chỉnh sửa của mẫu Proto.
Chức năng: Kiểm chứng dựng hình, kiểm tra TS và from
NPL: sử dụng vải và NPL đúng để KH kiểm tra
Đặc điểm: mẫu chào giá, thăm dò thị trường
Chức năng: chào giá, thăm dò thị trường
NPL: sư dụng NPL đúng
Đặc điểm: Mẫu may để thử pattern
Chức năng:kiểm tra rập và phương pháp nhảy mẫu các size có dúng theo yêu cầu hay không trước khi sản xuất.
NPL: dùng NPL đúng
Đặc điểm: là mẫu may trước kh sản xuất đại trà
Chức năng: Mẫu này sử dụng cho sản xuất đại trà vfa là can cứ để sản xuất đại trà và là căn cứ kiểm tra hàng trước khi sản xuất.
NPL: sử dụng đúng 100% loại dùng cho sản xuất.
Câu 3: Trước khi sản xuất cần mở cuộc họp PP meeting. Các bộ phận họp: Merchandiser, BP QC, tổ cắt, phòng kỹ thuật, kho, quản lí sản xuất,… các bộ phạn chủ chốt trong sản xuất.
Cẩu 4: QC file gồm:
dạ cho em hỏi là link không tải được hả thầy
Câu 1: Những mục phải biết để phát triển mẫu là:
Sample (mẫu sống): mẫu thực tế như quần, áo đã may hoàn thiện.
Tech pack (Tài liệu kĩ thuật): style, season, sketch, mueasuament chart, fabric,acesssories, workman ship.
Câu 2: Khi phát triển mẫu cần làm những mẫu :
1.Proto – mẫu thử nghiệm (PPR- Product Prototype Review)
Đặc điểm: là mẫu được may lần đầu tiên từ tài liệu và bản phác thảo minh họa mẫu của khách hàng
Chức năng: kiểm chúng dựng hình, thông số và lên form
Nguyên phụ liệu: NPL thay thế ( cùng loại với NPL thực tế khi sản xuất nhưng khác màu).
Số lượng: 1pc
Size: base
2. PFR(Product Final Review) – 2nd Proto or Fit
Đặc điểm: đây là mẫu được may lại lần 2 dựa trên những chỉnh suwrar của mẫu Proto
Chức năng: Kiểm chứng dựng hình, thông số và lên form.
Nguyên phụ liệu: Sử dụng NPL đúng tiến hành may mẫu hoàn chỉnh để khách hàng kiểm tra về chất liệu, màu sắc nguyên phụ liệu, kiểu dáng sản phẩm, độ vừa vặn của mẫu.
Số lượng sản phẩm: 1pc
Size: base
3. mẫu chào giá tham dò thị thị trường SMS (Saleman’s sample)
Đặc điểm: là mẫu chào giá, thăm dò thị trường.
Chức năng: chào giá, thăm dò thị trường.
Nguyên phụ liệu: Sử dụng đúng màu sắc nguyên phụ liệu của khách hàng
Size: Base
4. mẫu size-set (full size)
Đặc điểm: là mẫu may thử rập
Chức năng nhằm kiểm tra thông số rập và phương pháp nhảy mẫu có đúng yêu cầu hay không trước khi sản xuất đại trà.
Size: đầy đủ các Size hoặc may theo size nhỏ nhất – size cơ bản – size lớn nhất, tùy theo yêu cầu của khách hàng.
5. Mẫu PP Pre-Product Sample)
Đặc điểm: là mẫu may trước khi sản xuất
Chức năng: mẫu này sử dụng để cho may sản xuất đại trà và là căn cứ kiểm tra hàng trước khi sản xuất
Nguyên phụ liệu: sử dụng đúng loại trong sản xuất đại trà
Số lượng: theo yêu cầu và sử dụng của khách hàng
Size: base
Câu 3: Trước khi sản xuất hàng loạt cần có cuộc họp gì? Thành phần cuộc họp và các tài liệu liên quan?
Trước khi sản xuất hàng loạt cần có cuộc họp do merchandiser chủ trì: PP meeting
Thành phần tham dự cuộc họp gồm: trưởng phòng kĩ thuật, giám đốc xưởng, quản đốc phân xưởng, tổ trưởng hoàn thiện, tổ trưởng tổ cắt, tổ trưởng trưởng kho, chuyển trưởng may, QC,QA,MD.
Tư liệu cuộc họp bao gồm PP Sample, trims card, QC file.
Câu 4: QC file gồm có:
TP update từ coment
PO (purchasing order): style, color, size , số lượng.
ETD (estimated time of devivery)
PP meeting report ( biên bản cuộc họp)
Test report ( độ co, kiểm vải, trọng lượng…)
Folding Way , packing list
Printing, embroidery, wash
Addition information( thông tin khác)
Cho em hỏi cách tính đơn vị “in” trong bảng thông số với ạ . Em cảm ơn thầy/cô .
C1: MD là:
Quản lý và thực hiện kế hoạch sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng
Cập nhật và chuyển dữ liệu tới các bộ phận sản xuất
Theo dõi đơn hàng từ khi nhận đơn hàng đến khi xuất đơn hàng
Xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình sản xuất có liên quan
Chịu trách nhiệm về tiến độ sản xuất chất lượng sản phẩm
Làm việc với sale và khách hàng về các vấn đề liên quan đến đơn hàng mình quản lý
Làm các công việc khác được giao
C2: 5 công việc của MD là:
Sourcing: tìm nhà cung cấp
Costing: làm giá( FOB, CM, CMPT,…)
Sample development: phát triển mẫu
Fabric and trím development: phát triển vải và phụ liệu
Production planning: theo dõi và giải quyết các vấn đề khi sản xuất
C3: Lương cho người chưa có kinh nghiệm là 7-10 triệu
Lương cho người có kinh nghiệm từ 15- 20 triệu
C4: Đơn vị tuyển dụng MD:
Brand: GUCCI, CHANEL, DOIR, ADIDAS,…
Vendor: itochu, yagi, hansea,…
Factories: miền Nam( Việt Tiến, Gia Định, Nhà Bè, Phong Phú,…), miền Bắc( May 10, Đức Giang, Tinh Lợi,..), miền Trung
C5: Những câu hỏi thường gặp khi phỏng vấn:
What is lead -time in Garment?
What is design or shetch?
What is gain? How grain line in mentioned in patterns?
How many types of label?
What is interlining?
Các lỗi cơ bản: seam pucking, broken or openning, drop or shipped stitich, uncut/ losse theard, seam slippage, need threads breakage
link trên bài học không tải được
Câu1: Quản lý đơn hàng :
-Là quản lí và thực hiện kế hoạch sx theo đơn hàng.
-Cập nhật và chuyển dữ liệu tới các bộ phận liên quan
-Theo dõi đơn hàng từ khi nhận hàng tới khi xuất hàng. -Xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình sản xuất có liên quan. -Chịu trách nhiệm về tiến độ sx và chất lượng sp. -Làm việc với sale và KH về vấn đề liên quan tới đơn hàng của mình. -Làm các công việc khác được giao. Câu 2: 5 Công việc của Mer: 1,Sourcing: tìm kiếm NCC fabric anh trims… 2,Costing làm giá FOB, CM, CMPT..
3,Sample development: Proto_fit_size set_ SMS_ PP sample..
4,Fabric and trims development: phát triển vải và NPL
5,Production planning: theo dõi và giải quyết cã vấn đề sx
Câu3:
– Lương cho ng chưa có kinh nghiệm :7_10tr
– Lương cho ng có kinh nghiệm:15-20 tr và hơn tùy năg lực
Câu4: đơn vị tuyển dụng MD:
_BRAND: GUCCI, CHANEL, DIOR,BUBBERR…
_VENDER: +Japan: yagi.. +Korea: hansae, ps vina.. +VP khác: india, US,UK… _FACTORY: +MN: việt tiến, gia định, nhà bè, phong phú… + MB: May 10, nam giang, đuc giang…. Câu5: những câu hỏi thường gặp khi pv:. _What is lead_ time in garments?
_What is design or sketch? _What is grain line? * Một số lỗi may thường gặp:. _sean puckering. _proken or open seam. _uncut/ loose thread. _ drop or skipped stitch. _ seam slippage. _ needle thread breakage.
câu 1:
Những mục cần để phát triển mẫu là:
-mẫu sống (sample)
-tài liệu kỹ thuật (tech – pack):
+ tên mã hàng, mùa (style, seasion)
+ hình ảnh mô tả (sketch): thân trước, thân sau
+ thông số (measurement chart)
+ vải, phụ liệu ( fabric, accessories)
+ quy cách may (workmanship/product detail)
câu 2:
Phát triển mẫu cần làm 5 loại sau
1.mẫu proto (PPR- product prototype review)
-ĐĐ: đây là mẫu đc may lần đầu tiên từ bộ tlkt và bảng phát hoạ mẫu của khách hàng
-CN: kiểm chứng dựng hình, thông số và lên form của sản phẩm
-NPL: có thể sử dụng thay thế (cùng loại với NPL trong SX nhưng khác màu)
2.mẫu PFR (product final review)- proto or fit
-ĐĐ: đây là mẫu được may lại lần 2 dựa vào những chỉnh sửa của may mẫu proto
-CN: kiểm chứng dựng hình, thông số và lên form
-nguyên phụ liệu: sử dụng đúng NPL tlkt yêu cầu và tiến hành may mẫu hoàn chỉnh để KH kiểm tra về chất liệu, màu sắc NPL, kiểu dáng sản phẩm, độ vừa vặn của mẫu
3. mẫu chào giá, thăm dò thị trường SMS (saleman’s sample)
-ĐĐ: là mẫu chào giá, thăm dò thị trường
-CN: chào giá, thăm dò thị trường
-NPL: sử dụng đúng chất liệu màu sắc NPL của KH.
4. Mẫu size-set (full size)
-ĐĐ: là mẫu may thử rập
-CN: nhằm kiểm tra thông số rập và phương pháp nhảy size của mẫu có đúng yêu cầu hay không trước khi sản xuất đại trà.
-NPL: sử dụng đúng loại trong sản xuất đại trà
5.mẫu PP (PRE- PRODUCTE SAMPLE)
-ĐĐ: là mẫu cuối cùng trước khi đưa vào sản xuất đại trà
-CN: mẫu này sử dụng để cho sản xuất đại trà và là căn cứ kiểm tra để cho sản xuất đại trà và là căn cứ kiểm tra hàng trước khi xuất
-NPL: sử dụng đúng loại trong sản xuất đại trà
câu 3:
Trước khi sản xuất đại trà cần có cuộc họp PP Meeting do MD chủ trì
– Thành phần tham dự cuộc họp gồm:trưởng phòng KT, GĐ xưởng, quản đốc phân xưởng, tổ trưởng hoàn thiện, tổ trưởng nhà cắt, tổ trưởng kho,QA, QC, MD
– Tư liệu cuộc họp: mẫu PP, trims card, QC file.
câu 4:
QC file gồm:
– TP update từ KH
– PO: style, color, size, SL
– ETD
– PP meeting report
– test report (độ co, kiểm vải,..)
– Folding Way, paking list
– Printing, Embroidery, Wash,
– Additional infomation
Câu 1: Dài dây viền khi cắt xéo 45 độ
= 2* khổ vải*sin45
Câu 2: ĐM dây viền xéo 45 độ của 1 sp
= [“(rộng viền * dài dây viền)/ dài dây viền khi cắt chéo”] + hao hụt (3-5%)
Câu 3: CT tính định mức vải áo thun:
= [“( dài áo+ dài tay)* vòng ngực * GSM”] /( 1 m vuỗng * 1 kg)
Câu 4: CT tính định mức vải cho thân áo sơ mi( body length);
=( body length* 1/2 chest*2)/ Fabric width
Câu 5: CT tính DM vải cho tay áo sơ mi( Sleeve)
= ( sleeve length*bicep width*2)/ Fabric width
Câu 6: CT tính ĐM vải cho cổ áo sơ mi( Collar):
=( collar length* collar height*2)/Fabric width.
Câu 7: CT tính ĐM vải cho măng sec( cuff):
= ( cuff length* cuff height*4)/ Fabric width
Câu 8: CT tính ĐM vải cho chân cổ áo sơ mi( collar band):
= ( collar band length* collar band height*2)/ Fabric width
Câu 9: CT tính ĐM vải cho cầu vài áo sơ mi (Yoke):
= ( across shoulder* yoke height*2)/ Fabric width
Câu 10: CT tính ĐM vải dệt thoi cho áo sơ mi :
= (DM vải thân áo+ Đm vải tay áo+ Đm vải cổ áo+ Đm vải măng sec+ Đm vải chân cổ+ Đm vải cầu vai)+ hao hụt (3-5%).
Câu 11: CT tính giá gia công (CM):
= ( tổng chi phí hàng tháng* số máy móc để hoàn thiện mã hàng này)/( tổng máy móc của nhà máy*số ngày làm việc/tháng* số giờ làm việc/này* mục tiêu sản xuất/giờ)
Câu 12: CT tính giá vải:
= ĐM vải 1 sản phẩm * đơn giá 9 làm việc với nhà cung cấp).
Câu 13: CT tính nguyên phụ liệu may( trims cost):
= button( cúc)+ care label( nhãn sườn)+ main label( nhãn chính)+ interclining( mex, keo)+ thread( chỉ).
Câu 14: CT tính giá trị nguyên phụ liệu đóng gói:
= carton(thùng)+ poly bag( túi nylon)+ card board( bìa cứng)+ tissue paper( giấy chống ẩm)+ tape( băng dính)+ barcode( mã vạch)+ plasstic clip( kẹp nhựa)+ tay pin( đạn nhựa)+ plastic insert( khoanh cổ nhựa)+ hang tag( thẻ bài)+ price tag( thẻ giá)+ string hang tag( dây treo thẻ bài).
Câu 15: CT tính giá FOB của 1 sản phẩm:
= Fabric price( giá vải)+ trims cost( giá NPL)+ CM( định giá gia công)+ packing accessories cost( gia NPL đóng gói)+ wasshing cost( giá giặt)+ printing cost( giá in)+ embroidery cost( giá thêu)+ freight cost( giá vận chuyển)+ banking cost( chi phí phát sinh)+ other cost.
Bài tập chương 3
Câu 1: Những mục phải biết để phát triển mẫu:
Mẫu sống (sample) và tài liệu kỹ thuật của khách hàng (tech – pack)
Thông tin sản phẩm, mã hàng, mùa, bảng thông số (measurement chart), bill of materials, đặc điểm mô tả hình dáng thân trước thân trước thân sau, nguyên phụ liệu (trim), tiêu chuẩn kỹ thuật may (product detail)
Câu 2: Những mục cần làm phát triển, đặc điểm, chức năng, nguyên phụ liệu của mỗi loại mẫu:
1. Mẫu proto: (PPR – product prototype review)
+) Đặc điểm của mẫu: Đây là mẫu được may lần đầu tiên từ tài liệu và bảng bảng phát họa mẫu của khách hàng
+) Chức năng: Kiểm chứng hình dạng thông số và lên form
+) Nguyên phụ liệu: Có thể sử dụng thay thế (cùng loại với NPL trong sản xuất nhưng khác màu)
+) Số lượng: 1 sản phẩm
+) Size: Base
2. Mẫu PFR (product final review) – 2nd proto or fit
+) Đặc điểm: Đây là mẫu được may lại lần hai dựa trên những chỉnh sửa của may mẫu proto
+) Chức năng: Kiểm chứng dựng hình thông số và lên from
+) Nguyên phụ liệu: Sử dụng nguyên phụ liệu đúng tiến hành may mẫu hoàn chỉnh để khách hàng kiểm tra chất lượng, màu sắc, nguyên phụ liệu, kiểu dáng sản phẩm độ vừa vặn của mẫu
+) Số lượng: Một sản phẩm
+) Size: Base
3. Mẫu chào giá, thăm dò thị trường SMS (saleman’s sample)
+) Đặc điểm: Là mẫu chào giá thăm dò thị trường
+) Chức năng: chào giá thăm dò thị trường
+) Nguyên phụ liệu: Sử dụng đúng chất liệu màu sắc nguyên phụ liệu của khách hàng
+) Số lượng: Theo yêu cầu và sử dụng tài liệu của khách hàng
+) Size: size cơ bản
4. Mẫu size – set (full size)
+) Đặc điểm: Là mẫu may thử rập
+) Chức năng: Nhằm kiểm tra thông số rập và phương pháp nhảy mẫu của các size có đúng yêu cầu hay không trước khi sản xuất đại trà
+) Số lượng: Theo yêu cầu và sử dụng tài liệu khách hàng
+) Size: Đầy đủ các size hoặc may theo size nhỏ nhất – size cơ bản – size lớn nhất tùy theo yêu cầu của khách hàng
5. Mẫu pp (pre – production sample)
+) Đặc điểm: là may mẫu trước khi sản xuất
+) Chức năng: Mẫu này sử dụng để cho sản xuất đại trà và căn cứ kiểm tra để cho sản xuất đại trà và là căn cứ kiểm tra hàng trước khi xuất
+) Nguyên phụ liệu: Sử dụng đúng loại trong sản xuất đại trà
+) Số lượng: theo yêu cầu và sử dụng tài liệu khách hàng
+) Size: Size cơ bản
Câu 3: Trước khi sản xuất hàng loạt cần có cuộc họp, thành phần cuộc họp, các tài liệu liên quan:
Trước khi sản xuất hàng loạt cần có cuộc họp trước sản xuất pp meeting, để sản xuất hàng loạt phải có mẫu pp được khách hàng duyệt, mở cuộc hop để thống nhất lại với các bộ phận làm sao để đảm bảo chất lượng, yêu cầu tiến độ của khách hàng do MD chủ trì gồm rất nhiều người từ nhà máy tổ trưởng cắt kho bên pattern,…
PP meeting là cuộc cực kỳ quan trọng mọi thứ phải được thống nhất, đồng bộ, tiến độ của khách hàng
Tài liệu để họp pp gồm: pp sample, Trims, card bảng màu, qc file.
Câu 4: QC file gồm:
+) TP update từ comments
+) PO (purchasing order): Style, color, size, số lượng
+) ETD (estimated time of delivery)
+) PP meeting report (biên bản họp)
+) Test report ( độ co, kiểm vải, trọng lượng,…)
+) Folding way, packing list
+) Printing, embroidery, wash
+) Additional information (thông tin khác)
Câu 1: Quá trình từ Bông -> Sợi-> Vải
Khi cánh đồng bông nở rộ và bắt đầu thu hoach, cuộc hành trình biến đổi bắt đầu:
Từ trên cánh đồng, bông được thu lượm và đưa đến các nhà máy-> Xơ bông được tách hạt và loại bỏ tạp chất sẵn sàng cho 1 quá trình biến đổi.
Sau đó, xơ bông được chải , kéo và xe thành sợi. Các cuộn sợi tiếp tục được chuyển đến các nhà máy khác-> sợi được dệt thành vải.-> Vải được chuyển đến các nhà thiết kế và tại đây vải được biến đổi lần nữa dựa trên các ý tưởng và sự tính toán–> từ đó cho ra tấm vải hoàn chỉnh.
Câu 2: Xơ thiên nhiên:
Câu 3: Xơ nhân tạo:xơ tổng hợp và xơ hóa học
+ Điều chế từ những hợp chất cao phân tử tự nhiên gồm:
Xenlulose từ cây: xơ visco, rayon, acetate, amoniac đồng,…
Thực vật: ngô, đậu phọng, đậu nành,…
+ Điều chế từ những hợp chất cao phân tử tổng hợp:
-Polyamide(nylon): PA
-Polyester: PET
-Polyuretan: PU
-Polyacrilic: PAC
-Accrilonitul: PAN
-Polyvinilalcol:PVA
-Poly etylen
-Polypropylen.
+ Điều chế từ hợp chất hạ phân tử:
-xơ thủy tinh
-Xơ thach anh
-Xơ từ kim loại: nhôm, đồng, hợp kim, nikel,…
-Xơ cascbon.
Câu 4: Các phương pháp phân loại sợi:
1 Phân loại theo cấu trúc:
Bên trong: sợi cơ bản(single yarrn)
Bên ngoài:
+ Sợi phức(ply yarn): ghep song song từ sợ cơ bản.
+ Sợi xe( cord yarn): xoắn từ 2 hoặc nhiều sợ phức kết hợp với sợ cơ bản.
2 Phân loại theo phương pháp sản xuất:
+ Sợi sơ cấp( primary yarrn): xoắn 1 lần.
+ Sợi thứ cấp( secondary yarn): xoắn lần 2,3
3 Phân loại theo quy cách nguyên liệu:
+ sợi xơ ngắn( spun yarn)
+ Sợi xơ dài( filament yarn).
4 Phân loại theo chế phẩm dệt:
+ Vải dệt thoi( woven)
+ Vải dệt kim( Kniting)
+ Vải không dệt( non- woven).
Câu 5: Quy trình sản xuất sợi:
Xơ-> làm sạch( loại bỏ tạp chất)-> trộn và pha-> kéo duỗi( tạo thành cúi sợi)-> chải thô loại bỏ tạp chất-> chải kỹ( tiếp tục làm thẳng sợi)-> Xe sợi-> Sợi.
Câu 6:
Có 3 loại chải hệ:
+ Hệ chải thô( calded yarn): áp dụng với các loại xơ bông, visco, đay, gai, tơ tằm, dạng phế liệu có chất lượng trung bình.
+ Hệ chải kỹ( CM- comned yarn): thường áp dụng cho bông, len, gai, tơ tằm, dạng phế liệu có chất lượng cao.
+ Hệ chải liên hợp:(CS- combined spinig): sợi không đều, không bền, xốp dùng kéo sợi, dệt vải, giữ nhiệt nhưng không đòi chât lượng cao.
Câu 7: Khi xét về chất lượng của xơ xet theo tính chất sau:
+ Độ dài xơ: xét đối với xơ cơ bản: xơ dài và mảnh thì khả năng kéo sợi đều và bền-> chất lượng cao
+ Độ ddeeefu về chiều dài: xơ ở dạng tự nhiên thì thường chênh lệch về chiều dài, nếu tập hợp xơ không đều về chiều dài thì sợi kéo ra sẽ không đều đặn và kém bền.
+ Độ mảnh: mối tương quan giữa đường kính chiều ngang và chiều dài hoặc chiều dài và trọng lượng.
Câu 8: Độ mảnh của sợi xơ ngắn( chi số sợi)( spun yarn count):
Sợi xơ ngắn CD/CM/CS được đo = chi số S
S càng tăng–> sợi càng mảnh, tôt và chât lượng bền
S càng giảm–> sợi càng thô
Ví dụ: 10S>20S>30S>40S
Sợi CD: 8,10,12,14
Sợi CM: 20,21,22.
Câu 9: Độ mảnh của sợ xơ dài( chỉ số sợi) Filament yarrn count:
Sợi xơ dài( filament) được đo = chi số Dinier-De hoặc
D=D(gram) / L(9km)
trong đó: D: trọng luwowjngtisnh bằng gram của 9km sợi
VD: 200D/9km sợi này nawjg 200g
D càng tăng thì sợi càng thô.
Câu 10:
+ sợi đơn: viết bằng 1 con số VD: S=50
+ sợi xe: viết dưới dạng phân số. VD: S=50/3.
Câu 11:
+ Sợi bông: cháy nhanh với ngọn lửa, có mùi tựa như giấy đốt, tro vụn tan khi dùng tay vò.
+ Sợi tơ tằm: cháy chậm hơn bông, khi đốt co lại từng tục, cháy có mùi khét như đốt tóc và vón lại thành từng cujcnhir màu nâu đen, lấy ngón tay bóp thì tan.
+ Len lông cừu: bắt cháy không nhanh, bốc khói và tạ thành bọt phồng rồi vón cục lại, màu đen hơi óng ánh và dòn, bóp tan ngay có mùi tóc cháy khi đốt.
+ Sợi visco(rayon): bắt cháy nhanh có mùi giấy đốt, rất it tro có màu sẫm.
+ Acrrylic: đốt cháy chậm và cháy thành giọt màu nâu đậm, không bốc cháy sau đó nhanh chóng kết tụ màu đen, dễ bóp nát.
+ Nylon: Khi đốt cháy yếu có mùi hành tây, khi nguội biến thành cục cứng màu nâu nhạt, khó bóp nát.
Câu 12: chỉ may được chia làm 3 loại:
+ Chỉ bông
+ Chỉ tơ tằm
+ Chỉ lanh
+ Chỉ đay
+ Chỉ polyesste spun
+ Chỉ polyseest filament
+Chỉ polyamid filament
+ Chỉ polyadmid môn filament
+ Chỉ visco.
+ Chỉ cotton rayon
+ cotton des( Duty).
Câu 13: Các tiêu chí đánh giá chất lượng chỉ:
+ Độ bền kéo
+ Độ bền masat, kích thước sợi đồng đều theo chiều dài.
+ Độ kéo giãn
+ Độ cân bằng xoắn
+ Độ bèn màu
+ Độ bền nhiệt.
Câu 14:Độ bền ma sat:
+ Lanh
+ Bông gấp 3 lần lanh
+ Tơ tằm gấp 5 lần lanh
+ PE dạng xơ ngắn gấp 12,5 lần lanh
+ PE dạng xơ dài gấp 30 lần lanh
+ PA dạng xơ ngắn gấp 40 lần lanh
+ PA dạng xơ dài gấp 150 lần lanh.
Câu 15; Các loại sợ và sản phẩm tương ứng:
20/2: dày, da, nón, đồ jean
20/3: đồ jean, giày, túi xách, da
30/2: đồ mỹ nghệ, túi, đồ bảo hộ
30/3: jean, lều, sp da, túi , dàu da
40/2: quần tây, áo khoác, á sơmi
40/3: bảo hộ mỹ nghệ, dày da
50/2: hàng dệt kim, đồ đầm, quần lot
50/3: mỹ nghệ , may trang trí
60/2: vải vóc , quầ lót, đồ đầm.
60/3: áo khoác, áo sowmi, ga trải giường
80/2: thêu và trang phục phụ liệu
80/3: đồ lot , đồ đầm, đồ bộ.
Câu 16:
Vải dệt thoi được tạo thành từ 2 hệ sợi dọc và ngang đan kết với nhau theo quy luật nhất định, quy luật ấy là kiểu dệt.
Các loại kiểu dệt:
+ Kiểu dệt ân điểm: (plain weave): shirrt, veston, dress,..
+ Kiểu dệt vân chéo( twill weave): jean, khaki,..
+ Kiểu dệt vân đoạn( sateen weave): lining, satin trơn
Câu 17:
Vải dệt kim là sản phẩm dạng ống và dạng chiếc do những sợi nối liên kết tạo thành. Vải it nhàu, co giãn.
Câu 18: Các loại kiểu dệt dọc:
1. Vải tricot:
+ mặt phải là gân dọc, mặt trái là gân ngang.
+ Ứng dujg: đồ lót
+ Tính năng: vải có độ mềm, rủ, co dãn dọc không co dãn ngang.
2 Millan:
+ Dệt từ 2 sợi dệt kim theo đường chéo, Millan có cấu trúc nhỏ hoen, mượt và đắt hơn tricot
+ UD: may đồ lot tôt hơn
+ Tính năng: nhẹ, mượt mà.
3 Vải Raschel
+ nó có thể được thiết keed từ dạng mật độ rất cao, không co dãn hoặc rất thưa như mắt lưới, e mặt gần như nhau.
+UD: vải lot áo jacket, veston.
Câu 19: Các loại vải dệt ngang
1 single knit( 1 mặt phải):
+ single jersey( thun 2 chiều , 4 chiều)
+ Pique( cá sấu): áo polp
+ Terry( da cá): hoodie, jogger
2 Double knit:
+ Vải rib: hai mặt vải đều giống nhau và đều là mặt phải.
+ Nếu nó giãn theo chiều ngang sẽ thấy các cột vòng phải nằm xen kẽ các cột vòng trái. Các cột vòng phải và trái tạo thành lớp cột vòng nằm trên 2 mặt song song và áp sat nhau.
+ UD: bo cổ, bo tay.
3 Vải Interlock:
+ Các cột vòng phải của lớp này chòng khit lên và che lấp hoàn toàn các cột vòng phải của lớp vải kia.
UD: sport, dress, legging,…
BÀI TẬP CHƯƠNG 2
Câu 1: Danh sách vải và nguyên phụ liệu tạo nên sản phẩm áo polo:
-) Main fabric (vải chính): pique (vải tích kê cá sấu).
Cotton pique (100%c, weight (trọng lượng):190-240gms, width (khổ): 230cm)
Hoặc dùng Cvc + spandex pique (57% cotton + 38% pe + 5% spandex).
Color (màu): blue.
-) Rib (bo):
Collar (cổ): 100% poly, sl x 1, color:blue.
Sleeve opening (cửa tay):100% poly, sl x 2, color: blue.
Thread (chỉ): top (trên), bobbin (dưới), overlock (vắt sổ), embroidely (chỉ thêu), (collar).
Chỉ cotton, chỉ astra (polyester spun) 40S/2, 40S/3.
Có hai loại chỉ: cotton và poly
+ Chỉ S: chỉ sợi ngắn
+ Chỉ D: chỉ sợi dài (dùng cho sản phẩm bóng, dùng chỉ 50D, 70D, 100D,…
-) Cúc (button): sewing 3 buttons (may ba cúc ở nẹp chính), white (trắng), 16L (10mm) kích cỡ đường kính.
-) Fusing (interlining): nẹp trụ (mex vải or mex giấy)
-) Nhãn mác
+ Main label (mác chính) – mác dệt,dimension: 2”1/4 x 1/2”
+ Nhãn cỡ: blue, dimension (cỡ): 3/8” x 3/8”
+ Nhãn sườn: (nhãn care)
-) Printing, embroidery (in, thêu): chỉ thêu, kích cỡ vị trí…
-) Thẻ bài, thẻ giá (hang tag, price tag)
Câu 2: Danh sách vải và nguyên phụ liệu tạo nên sản phẩm áo jacket:
-) Main fabric: khaki (100% cotton, 330gsm, width 59”)
color: black
-) Lining: lót lông thú (fleece), (100% pe, 140gsm, width 86”), PTM shell
-) Lông mũ x l: lông nhân tạo, fake lông thú (100% acrylic)
-) Thread: chỉ gral (100% pe filament), DTM fabric, top 30S/2, bobbin 40S/2, Overlock 40S/3
-) Khóa (zipper): CF (center front giữa trước), size #3 hoặc #5
Metal: copper color (màu đồng) chất liệu kim loại
Tay khóa ( puller) x 1, color: copper
-) Cúp dập (tack button) – size:13mm
Vị trí position: panel (nẹp), pocket túi, flap pocket nắp túi, sleeves tab cá tay, hood
Color: white, total x 10 PCS tổng cúc 10 chiếc
-) Dây luồn (cord): 0,7cm (chiều dọc) x 150cm (chiều dài), color black
-) Mex (interlining): flap x 4( mex nắp), pocket entry (cơi túi ngực)x 1, pocket facing (đáp túi sườn) x 2
-) Main label (nhãn chính): nhãn dệt 3” x 2” (brand thông tin, made in vn sản xuất tại, size, white)
-) Care label (nhãn sườn): satin 2” x 1”
-) Hang tag (thẻ bài), price tag (thẻ giá): giấy 2” x 3” 1/2)
-) Dây treo thẻ bài (string hang tag): black, gắn logo
Câu 3: Danh sách vải và nguyên phụ liệu tạo nên sản phẩm áo sơ mi:
-) Main fabric: twill weave 100% cotton, color: yarn dyed plaid size 6 – 7 0z, width weight 58/60”, uom yd, sl x1
-) Lining: fusible interfacing 100% polyester, color: white, size 1.0z, width weight 58/60”, uom yd, sl x 0.25
-) Trims:
+ Hole button plasic, color cream, size 18L, uom: pc, sl x 8
+ Hole button plasic, color cream, size 14L, uom: pc, sl x 2
-) Thread: 100% polyester
+ Allover, color DTM light blue, size T40, uom sp, sl 1 cuộn
+ Button thread: DTM cream, size T40, uom sp, sl 1 cuộn
-) Labels: brand, color: natural/navy
-) Care/ content, color: white
Size: color gray/white
Câu 4: Danh sách vải và nguyên phụ liệu tạo nên sản phẩm quần jean:
-) Main fabric: vải denin (90% cotton, 2% spandex)
-) Lining (vai lót): TC lining (65% PE + 35% C), position: lót túi
-) Thread: chỉ 100% poly (astra)
+ Top: 20s/2 or 20s/3 (chi to), color: yellow
+ Bobbin: 40s/3, yellow or navy
+ Overlock: 40s/2, navy
-) Bartack belt loop: 40s/3 ,yellow
-) Bartack back pocket: 40s/3, yellow
-) Bartack fly: 40s/3 ,yellow
-) Button hole (khuyến) 20s/2, yellow
Nguyên tắc vải dày – chỉ dày, vải mỏng – chỉ mỏng
-) Interlining: 2 loại
+ Woven fusible interlining (mex dính gồm vải và mex giấy)
+ Non – woven fusible interlining (mex không dính hay còn gọi là dựng
-) Zipper (khóa): metal (kim loại), cỡ #5, length (chiều dài) 3”1/2, teeth (răng khóa) and puller: cooper (màu đồng)
-) Tack button (cúc dọc): 28L (18mm), cooper + logo
-) Rivet (đinh tán): metal,14L (9mm),cooper, logo
-) PU label (nhãn da): 100% poly, color: brown, logo, dimension: 3” x 2”
-) Main label (nhãn chính), size (nhảy cỡ), care label (nhãn sườn)
-) Hang tag, price tag, string tag: thẻ bài, thẻ giá, dây treo.
câu 1:
1.Main Fabric: Pique (Cá sấu)
-Cotton Pique (100%C, weight: 190-240gsm, width:230cm)
-CVC + Spandex ( 57% Cotton+ 38%PE+5% Spandex)
-Color: Blue
2. Rib(bo)
-Collar( cố): 100%Poly, SLx1, Color: Blue
-Sleeve Opening (Cửa tay): 100% poly, SLx2, Color: Blue
3.Thread: Top, Bobbin, overblock, embroidery( collar)
Chỉ Cotton, chỉ Astra (Polyester Spun) 40S/2, 40S/3
-Chỉ có 2 loại : Cotton và Poly
-Chỉ S: chỉ sợi ngắn
-Chỉ D: chỉ sợi dài
4.Cúc (Button): Sewing 3 Buttons, white 16L (10mm)
5.Fusing (Interlining): nẹp trụ ( mex vải hoặc mex giấy)
6.Nhãn mác:
-Main label ( mác chính)- mác dệt, dimension: 2″1/5×1/2″
-Nhãn cỡ: Blue, dimension: 3/8″x3/8″
-Nhãn sườn( nhãn care)
7.Printing, Embroidery (in, thêu): chỉ thêu, kích cỡ vị trí
8.Thẻ bài, thẻ giá ( Hangtag, pricetag)
Câu 2:
1. Main Fabric:
Khaki(100% cotton, 330 gsm, width 59″), color: black
2.Lining: lót lông thú (100% PE, 140gsm, width 86″)
3.Lông mũ x1: lông nhân tạo, fake lông thú (100% Acrylic)
4.Thread: Chỉ Gral( 100% PE Filament), DTM Fabric, Top 30S/2, Bobbin 408/2, Overblock 405/3
5.Khóa: CF, size #3 or #5
-Metal: Copper color
-Tay khóa x1, color: copper
6.Cúc dập: size 13mm
-Position: Panel, Pocket, Flap Pocket, Sleeves Tab, Hood
-Color: White, Total: x10pcs
7.Dây luồn: 0.7cm x 150cm, color: black
8.Mex: Flap x4, Pocket Entry ( cơi túi ngực) x1, Pocket facing ( đáp túi sườn) x2
9.Main label ( nhãn chính): nhãn dệt 3″x 2″ ( brand, made in Vn, size, White)
10.Care label ( nhãn sườn): Satin 2×1″
11.Hangtag, Pricetag: giấy (2’x3’1/2)
12.Dây treo thẻ bài: Black, gắn logo.
Câu 3:
1. Fabric: Twill Weave 100% cotton, Color way: Yarn Dyed Plaid, Width Weight: 58/60″ Fusible Interfacing: 100% polyester, Color way: White, Width Weight: 58/60″
2. Trims: 2-Hole Button plastic, color: Cream, size 18L 2
-Hole Button Plastic, color: Cream, size 14L
3.Thread: Allover: 100% polyester, DTM light blue, T40 Button thread: 100% polyester, DTM Cream, T40
4.Labels: Brand Label: Color: Natural/Navy, size: 5
Care/Content Label: Color: White, size: S
Size/Contry Origin: Color: Gray/White, size: M
Câu 4:
1. Main Fabric: Vải Denim( 98% Cotton, 2% Spandex)
2.Lining( vải lót): TC Lining (65% PE +35%C), position: lót túi
3.Thread : chỉ 100% poly (Astra) -Top: 205/2 or 205/3 ( chỉ to), color: yellow
-Bobbin: 40S/3, color: yellow or navy
-Overblock: 40S/2, color: navy
4.Bartack belt loop: 40S/3, yellow
5.Bartack Back Pocket: 40S/3, yellow
6.Bartack Fly: 40S/3, yellow
7.Buttonhole (khuyết): 20S/2, yellow
Nguyên tắc: Vải dày-chỉ dày, vải mỏng- chỉ mỏng
8.Interlining: có 2 loại:
-Woven fusible interling (mex dính gồm max vải và mex giấy)
-Non-woven fusible interling (mex k dính hay còn gọi là dựng)
9.Zipper: metal, #5, lenght 3″1/2
-Teeth and Puller: Cooper
10.Tack Button: 28L (18mm), cooper + logo
11.Rivet ( đinh tán): metal, 14L (9mm), cooper, logo
12.PU label (nhãn da): 100% poly, color: brown, logo, dimension: 3″x2″
13.Main label, size label, care label
14.Hangtag, PriceTag, String Tag
câu 1:
câu 2:
2 Fit sample( second proto)
3 Sale man sample ( tùy khách hàng yêu cầu)
4 size set sample
5 PP sample
câu 3:
Trước sản xuất cần tổ chức họp PP meeting
Thành phần tham dự: trưởng phòng KT, tổ tưởng tổ cắt, trưởng chuyền, giám đốc xưởng, quản đốc, pattern, marker, QA&QC, merchandiser,…
Tài liệu:
I. Danh sách vải và NPL áo Polo :
1. Danh sách vải
2.NPL
II. Danh sách vải và NPL áo Jacket:
Chương 3:
Câu 1: Phát triển mẫu:
+ Tên mã hàng, tên khách hàng, mùa.
+ Hình ảnh.
+ Thông số.
+ BOM: danh sách vải, nguyên phụ liệu.
+ Quy cách may/ tiêu chuẩn kỹ thuật may.
Câu 2: Các loại mẫu:
+ Đặc điểm: Là mẫu được may lần đầu từ tài liệu và bảng phác họa mẫu của KH.
+ Chức năng: Kiểm chứng dựng hình, thông số và lên fhom.
+ Nguyên phụ liệu: Có thể sử dụng thay thế( cùng loại với nguyên phụ liệu trong sản xuất nhưng khác màu).
+ Dặc điểm: là mẫu được may lại làn 2 dựa trên những chỉnh sử của may mẫu proto.
+ Chức năng: Kiểm chứng định hình thông số và lên form.
+ NPL: sử dụng NPL đúng, tiến hành may mẫu hoàn chỉnh để khach hàng kiểm tra về chất liệu, màu sắc NPL, kiểu dáng sản phẩm, độ vừ vặn của mẫu.
+ Dặc điểm:Là mẫu chào giá, thăm dò thị trường.
+ Chức năng: Chào giá, thăm dò thị trường.
+ NPL: sử dụng đúng NPL về màu sắc, chất liệu vải, nguyên phụ liệu của khách hàng.
+ Dặc điểm: là mẫu may thử rập( patten).
+ Chức năng: Kiểm tra thông số rập và phương pháp nhảy mẫu của các sze có đúng yêu cầu hay không trước khi sản xuất đại trà.
+ NPL: Sử dụng đúng loại trong sx dại trà.
+ Dặc điểm: Là mẫu may trước khi sản xuất.
+ Chức năng: Mẫu này sử dụng để cho sản xuất đại trà và là căn cứ kiểm tra hàng trước khi xuất.
+ NPL: sử dụng đúng loại
và sử dụng TLKT của khach hàng.
Câu 3:
Trước khi sản xuất hàng loạt cần tổ chức họp PP meeting.
Đây là cuộc họp quan trojg để thống nhất lại với các bộ phận làm sao đảm bảo được chất lượng yêu cầu tiến độ của khách hàng.
Cược họp do MD chủ chì và bao gồm các thành phần họp: trưởng phòng kỹ thuật, giám đốc xưởng, tổ trưởng, kho, vải, bp cắt, pattern, QC,…. để bàn về tiến độ.
Tư liệu họp bao gồm:
+ PP sample.
+ Trim Card.
+ QC file.
Câu 4:
QC file bao gồm:
+ TP update từ comment.
+ PO( purchasing order): stype, color, size, số lượng.
+ ETD( estimated time of delivery).
+ PP meeting report.
+ Test report( độ co, kiểm vải, trọng lượng).
+ Folding way, packing list.
+ Printing, Embroidery, Wash.
+ Additional Information.
Câu 1: Merchandiser – quản lý đơn hàng:
-Quản lý đơn hàng và thực hiện kế hoạch sản xuất theo đơn hàng của khách hàng.
-Cập nhật và nhập dữ liệu tới các bộ phận sản xuất.
-Theo dõi đơn hàng từ khi nhận đơn hàng đến khi xuất đơn hàng.
-Xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình sản xuất có liên quan.
-Chịu trách nhiệm về tiến độ sản xuất, chất lượng sản xuất.
-Làm việc với sale và khách hàng về các vấn đề liên quan đến đơn hàng mình quản lý.
Câu 2: Năm công việc merchandiser cần làm:
a. Tìm kiếm nhà cung cấp
b. costing: Làm giá (FOB, CM, CMPT…)
c. Sample development: Phát triển mẫu
d. Fabric and Trims development: Phát triển vải và phụ liệu
e. Production planning: Theo dõi và giải quyết các vấn đề khi sản xuất
Câu 3: Lương cho người chưa có kinh nghiệm: 7- 10 triệu
Lương cho người có kinh nghiệm: 2.000
s– 2.500sCâu 4: Đơn vị tuyển dụng:
1. Brand (thương hiệu)
a. Fashion: Prada,Versace, Gucci, Hermes, Chanel, Dior, Givenchy, Burberry, Ga
b. Sport: Asics, Adidas, Brooks,Saucony, New balance, Puma,Nike, Vibram, …
c. Underwear: Triumph, Victoria’s secret, Cotton culub
2. Vendor (hãng)
+ Nhật: Itochu, Yagi, Maruberi, Nomura,..
+ Hàn: Hansae, Eunsung, Komont, Ps vina…
+ Ngoài ra còn có các văn phòng của CHINA, USA, INDIA, BANGLEDESH….
3. Factories (công ty, nhà máy)
+ Miền Nam: Nhà Bè ,Phong Phú, Việt Tiến , Gia Định
+ Miền Bắc: May 10, Đức Giang, may Bắc Giang, Hà Phong, Tinh Lợi…
+ Miền Trung: ít hơn so với hai miền trên.
Câu 5:
a. Những câu hỏi thường gặp khi phỏng vấn:
Question 1: what is lead – time in garment ?
Question 2: what is sketch ?
Question 3: What is grain line ? How grain line is mentioned in pattern ?
Question 4: Write some name of sewing defects ?
Question 5: How many tupes of label ?
Question 6: What is interlining ?
b. Các loại lỗi căn bản:
Seam puckering
Broken or open seam
Drop or skipped stitch
Uncut / loose thread
Seam slippage
Needle threads breakage
C1 : Mer là gì ?
C2: Công việc của Mer :
C3: Mức lương :
C4: Những đơn vị tuyển dụng :
C5: Những câu hỏi thường gặp và các loại lỗi cơ bản:
1: Câu hỏi thường gặp :
2: Các lỗi cơ bản
Câu 1 : BOM áo PoLo
1 Main fabric: pique( cá sấu)
Cotton pique(100%C, weight: 190-240gsm, width: 230cm)
CVC+ spandex pique( 57%C+ 38% PE+5% spandex
color: blue
2 Rib( bo)
collar(cổ): 100% PE, sl1 color: blue
Sleeve opening( cửa tay): 100%PE,sl2, color:blue
3 Thread( chỉ): top( chỉ trên), bobbin( chỉ dưới), overlock( chỉ vắt sổ), embroidery( chỉ thêu): chỉ cotton, chỉ astra 40S/2 or 40S/3
4 Cúc( button): sewing 3 button, color: white, cỡ 16L(10mm)
5 Fusing interfacting( mex nẹp trụ): mex vải hoặc mẽx giấy
6 Nhãn mác:
+ Main label( nhãn chính): mác dệt , cỡ 2”x1/4
+ Nhãn cỡ: bule, cỡ: 3/8”x3/8”
+ Nhãn sườn
7 Printing, embroidery( in, thêu)
8 Thẻ bài, thẻ giá( hanftag, price tag)
Câu 2: BOM áo Jacket
1 Main fabric:
+ Khaki 100% cotton, 330 gsm, width 59”
+ color: black
2 Lining( vải lót):
Lot lông thú(fleece): 100% PE, 140gsm, width 86” DTM shell
3 Lông mũ x1: lông nhân tạo, fake lông thú( 100% acryic)
4 Chỉ: chỉ gral 100%PE filament, DTM fabric Top 30s/2, Boobin 40S/2, Overlock 40S/3
5 Khóa( zipper): CF( centrer front) size 3 or5
Metal: kim loại, color: copper
Tay khóa( puller):x1, color: copper.
6 Cúc dập(tack button):
+ Size: 13mm
+ Position( vị trí): panel, poket, flap poker,sleeves tap, hood.
+ color: white sl 10pcs.
7 Dây luồn(cord): 0,7cmx150cm, coler white
8 Mex: flapx4, poket entry x1, poket facing x2.
9 Main label: nhãn dệt 3”x2”(brand, masde in VN, soze, white)
10 Care label: satin 2”x1”
11 Thẻ bài, thẻ giá : giấy 2”x3”1/2
12 Dây treo thẻ bài: black.
Câu 3: BOM áo sơmi
1 vải(fabric):
+ Mian Fabric: twill weave 100% cotton, color: yarn dyed plaid.
+ Fusible interfacting: 100%PE, white.
2 Trims
– Cúc( hole button): flastic, cỡ 18L- 8 pcs, cỡ 14L- 2pcs
– Chỉ(thread):
+ chỉ áo: 100%PE, DTM light blue, T40 sl1
3 Label( Nhãn):
+ Nhãn mác: color natrual/ navy
+ Nhãn sườn: white
+ Nhãn size/ nguồn gốc: gray/white
4 Sendouts
Fusing service: 7pcs
Câu 4: BOM quần jean
1 Main fabric( vải chính): vải denim( 98%cotton, 2% span)
2 Lining( vải lót): TC lining ( 65%PE+ 35%C)
3 Thread( chỉ): 100% PE ( astra)
+ Top:( chỉ trên): 20S/2 or 20S/3( chỉ to), vàng
+ Bobbin( chỉ dưới): 40S/3, yellow or navy
+ Overlock( vắt sổ): 40S/2, navy
4 Bartack beltloop( chỉ đính bọ và đỉa): 40S/3, yellow
5 Bartack black pocket: 40S/3, yellow
6 Bartack fly: 40S/3, yellow
7 Button hole: 20S/2, yellow
8 Interlining: có 2 loại
+ Woven fusible interlining: mex dính
+ Non- woven fusible interlining: mex không dính
9 Khóa( zipper): metal cỡ 5, length 3”1/2
10 Tạc button( cúc dập): 28L(18mm), color: copper+logo
11 Rivet( dinh tán):metal, 14L(9mm), color: copper, logo
12 PU label: 100%PE
color: brown, logo.
13 Main label,size label, care label
14 thẻ giá, thẻ bài.
thầy ơi, thầy có thể cho em xin một số tài liệu tiếng anh để em tập làm quen dịch được không ạ
Câu 1:
Merchandiser- Quản lý đơn hàng nghành may( MD) là người chịu trách nhiệm chính về đơn đặt hàng của khách, đảm bảo cho hàng đật chất lượng tốt nhất từ khâu nguyên liệu đến khi ra thành phẩm và giao cho khách hàng.
+ Quản lý, thực hiện kế hoạch sản xuất đơn đặt hàng của khách hàng.
+ Cập nhật, chuyển dữ liệu tới bộ phận sản xuất.
+ Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, tiến độ sản xuất.
Câu 2:
5 công việc của MD:
+ sourcing: Tìm kiếm nhà cung cấp.
+ Costing: Làm giá( FOB, CM, CMPT).
+ Sampl development: Phát triển mẫu.
+ Fabric and trím development: Phát triển vải và phụ liệu.
+ Producation Planning: Theo dõi và giải quyết các vấn đề phát sinh.
Ngoài ra còn có các công việc khác liên quan: thanh toán, xuất nhập khẩu, thương mại quốc tế,…
Câu 3:
Lương cho người chưa có kinh nghiệm là: 7-10 triệu/ 1 tháng
Lương cho người có kinh nghiệm là: tùy vào công ty có các mức lương khac nhau từ 1300-2500$
Câu 4:
Nhưng đơn vị tuyển dụng MD:
* Brand: thương hiệu
+ Fashion: Hermes, chanel, gucci,…
+ sport: adidas, nike, pum
+ under wear: Victoria, triumph, cotton club
*Vender: Các hãng
+ Itochu, yagi, Marubeni,…
+ Hanssae, eunsung,..
+ Các văn phòng của china, US,…
*Các công ty, nhà máy
+ Miền bắc:May 10, Dức giang, Tinh lợi,smartshrit,…
+ Miền Nam: Gia định , NHà bè,…
+ MIền trung
Câu 5:
Qs1: What is lead- time Garment?
Áns: Time start from order receive to garment delivery is called lead time.
lead time local market: 45 days
Foreign market: 90-120 days.
Qs2: What is design or sketch?
Ans: In clothing industry design means determining the shape and cutting pattern of garments according to it.
Qs3: What is grain line? How grain line is mentioned in pattern?
Ans: It is line, which is maked on the pattern of a garment and when the pattern is placed in the making paper then the grain line follow the warp of fabric.
Qs4: Write some name of sewing defects?
+ Seam puchering
+ Brokern or open seam
+ Drop or skipped stitch
+ Uncut? loose thread
+ seam slippage
+ Needle threads breakge.
Qs5: How many tuyp of label?
ans: there arre three tủy of label
+ Main label
+ Size label
+ Care label
Qs6:What is Interlining?
Ans: A layer of fabric which is used betwen two layer of fabric to give the particular are desined shape and to enchace the strergth of that particular position which is called interlinning.
CHƯƠNG 07:
Câu 01:
Báo cáo 4 điểm là báo cáo kiểm vải dựa trên quy ắc 4 điểm. Cách thực hiện:
Kiểm 10% số cây vải của đơn hàng,sau đó chia trung bình. nếu <= 26 điểm thì chấp nhận, nếu >26 điểm là không đạt tiêu chuẩn. Phải làm việc với nhà cung cấp vải và khách hàng. Ta thực hiện chấm điểm dựa trên công thức:
-Điểm lỗi trung bình= ( tổng lỗi*36*100)/( tổng chiều dài vải* khổ vải)
+ 0-3 inch: lỗi đó tính 1điểm
+ 3-6 inch: lỗi đó tính 2 điểm
+ 6-9 inch: lỗi đó tính 3 điểm
+ Trên 9 inch: lỗi đó tính 4 điểm
*Lưu ý:
-Mất sợi ngang sẽ tính 4 điểm
-Tất cả các lỗ mọt, lỗ thủng dù lớn hay nhỏ đều tính 4 điểm
-Lỗi tiếp diễn lặp đi lặp lại bị tính 4 điểm/ yard
Câu 02: CÁCH LÀM VÀ TÍNH % ĐỘ CO GIÃN CỦA VẢI:
-Cách làm: lấy 10% số cây vải của mã hàng. Trong số 10% tổng số cây vải, ta lấy mỗi cây 1 mét. lấy 1 cái rập vuông( có thể bằng giấy hoặc bằng nhự có kích thước 50*50 hoặc 100*100cm) đặt lên mảnh vải ( nếu là hàng wash nên may 4 góc lại). Đem đi giặt hoặc là. rồi đo kích thước ô vuông theo chiều camh sợi dọc và ngang của tấm vải.
Tính % độ co giãn:
% độ co giãn theo chiều dọc= (d1-d0)/d0*100
% độ co giãn theo chiều ngang= (n1-n0)/n0*100
Câu 03: CÁCH NHẬN BIẾT VẢI LOANG MÀU VÀ HƯỚNG XỬ LÝ:
Khi vải về, nhà máy sẽ tiến hành đưa cây vải lên máy kiểm vải, có thể kiểm bằng mắt thường. Có 2 dạng loang cơ bản:
-Loang ít, theo chu kì, 2 biên: báo Marker để giác sơ đồ chống loang, nhét chi tiết khó nhìn thấy của sản phẩm vào vị trí loang màu
-Loang nhiều: báo NCC. Họ sẽ xử lý theo 2 hướng:
+Cử công nhân của hộ đến sơn lại màu
+Trả lại NCC để họ đem về nhà máy xử lý, có thể phải sản xuất lại cây vải khác để đáp ứng nhu cầu sản xuất của mã hàng.
Câu 04:
Báo cáo NPL nhằm giúp các bộ phận biết được tình trạng thiếu hụt NPL, khi thiếu ta phải báo cáo bên KH hoặc NCC để họ bổ sung thêm
Câu 05:
Trọng lượng vải là cân nặng của vải trên 1 đơn vị diện tích, đơn vị tính thường là gram/m2 hay GSM
Trên sticker ghi chú 260GSM tức trọng lượng cây vải của kahsch hàng là 260gsm
Câu 06:
Khi Marker báo định mức vải cao hơn so với Buyer, là 1 MD, ta cần liên hệ với Buyer để tìm hướng xử lý.
câu 1:quản lí đơn hàng là ng nhận đơn hàng và thực hiện kế hoạch sx theo đơn đặt hàng của Khách hàng
1. Merchandiser:
– Conduct and make production planning follow the order of buyer.
– Responsibility for order from Order receive to garment delivery.
– Supervise and solve problem of order.
– Update and send document to production department.
– Responsibility for production, quality of product, delivery.
2. 5 main steps for merchandiser:
– Soursing
– Costing ( cmt, fob, cmtp,…)
– Sample development: proto, sms, pre-production, size set,…)
– Trim and fabric development
– Production planning.
3. The salary for fresher up to 15 million vnd, and for experienced staff up to $1500.
4. Some company for merchandiser:
– Brands: gucci, gap, nike, addidas,…
– Vendors: global pooingvina, hansae, pancific,…
– Factories: Dệt may Thành Công, esquel,…
5. Some question for interview:
– What is lead time in garment industry?
– What is design or sketch?
– Write some name of sewing defects?: sewing puckering, broken, open seam, drop or skipped stitch, needle thread breakage, uncut/loose thread.
– What is grain line? How grain line is mentioned in patterns?
– How many main types of label?
– What is interlining?
Cho e hỏi các thông số khổ vải, dây kéo….& thành phần vải , keo… (Phần ở trong ngoặc í ạ) tất cả là nhìn trên sản phẩm thực tế thu đc hay sao ạ?
Câu 1: Những mục phải biết để phát triển mẫu
Câu 2: phát triển mẫu cần những loại mẫu
Đặc điểm: Là mẫu được may lần đầu tiên từ tài liệu và bảng phác họa mẫu của khách hàng
Chức năng: Kiểm chứng dựng hình, thông số, lên form
Nguyên phụ liệu: Có thể sử dụng thay thế (cùng loại nhưng khác màu)
Đặc điểm: Là mẫu được may lại lần 2 dựa trên hình ảnh chỉnh sửa cảu mẫu proto
chức năng: kiểm chứng dựng hình, thông số, lên form
NPL: Sử dụng đúng NPL để khách hàng kiểm tra
Đặc điểm: Là mẫu chào giá, thăm dò thị trường
Chức năng: Chào giá, thăm dò thị trường
NPL: Sd đúng NPL theo yêu cầu và TLKT
Đặc điểm: Kiểm tra thông số rập
Chức năng: Kiểm tra thông số rập, phương pháp nhảy cỡ có đúng yêu cầu không
NPL: Sử dụng đúng trong tài liệu kỹ thuật
Đặc điểm: là mẫu may trước sản xuất
Chức năng: căn cứ kiểm tra hàng trước khi sản xuất đại trà
NPL: đúng NPL
Câu 3:
phía nhà máy: Quản đốc, nhà cắt, kỹ thuật, kho, chuyền, kế hoạch, QC
Phía khách hàng: Mer. QC
Câu 4: QC file bao gồm
Câu 1: Những mục phải biết để phát triển mẫu:
Câu 2:
1. Khi phát triển mẫu cần: Mẫu Proto, mẫu Fit, mẫu chào giá, mẫu Size – set, mẫu pp.
2.
Đặc điểm: Là mẫu may đầu tiên từ tài liệu và bảng phác học của khách hàng.
Chức năng: Kiểm chứng dựng hình, thông số, lên form.
Nguyên phụ liệu: Có thể sử dụng NPL thay thế( cùng loại, khác màu).
Đặc điểm: Là mẫu may lại lần thứ 2 dựa trên những chỉnh sửa của may mẫu proto.
Chức năng: Kiểm chứng dựng hình, thông số, lên form.
Nguyên phụ liệu: Sử dụng nguyên phụ liệu đúng như yêu cầu.
Đặc điểm: Là mẫu chào giá, thăm dò thị trường.
Chức năng: Chào giá, thăm giò thị trường.
Nguyên phụ liệu: Sử dụng NPL đúng NPL của khách hàng.
Đặc điểm: Là mẫu may thử rập.
Chức năng: Kiểm tra thông số rập và phương pháp nhảy mẫu của các size.
Nguyên phụ liệu: Sử đụng đúng NPL cho sản xuất đại trà.
Đặc điểm: Là mẫu may trước khi sản xuất.
Chức năng: Sử dụng để sản xuất đại trà và làm căn cứ kiểm tra hàng trước khi sản xuất.
Nguyên phụ liệu: Sử đụng đúng NPL cho sản xuất đại trà.
Câu 3:
1.Trước khi sản xuất đại trà cần tổ chức cuộc họp trước khi sản xuất( PP meeting).
2.
Thành phần cuộc họp: nhân viên merchandiser và các bộ phận liên quan của nhà máy.
Các tài liệu của cuộc họp: PP sample, bảng màu( trím card), QC file.
Câu 4: QC file gồm:
câu 1: Tài liệu kĩ thuật của khách hang gồm: thông tin sản phẩm, tên khách hàng, BOM, bảng thông số kích thước, đặc điểm miêu tả hình dáng (sketch), quy cách đo, quy cách may (Product detail),
câu 2: Proto (PPR-Product Protopyte Review)
Đặc điểm: Đây là mẫu được may lần đầu tiên khi nhân viên quản lý đơn hang nhận được tài liệu và bảng phác họa mẫu của khách hang.
Chức năng: Kiểm chứng dựng hình, test thông số và lên form.
Nguyên phụ liệu: Có thể sử dụng thay thế (cùng loại với NPL trong sản xuất có thể khác màu).
Số lượng: 1 sản phẩm
Size: base (trung bình)
PFR (Product Final Review)-2nd Proto or Fit
Đặc điểm: Đây là mẫu được may lại lần thứ 2 dựa trên những chỉnh sửa của may mẫu Proto.
Chức năng: Kiểm chứng dựng hình. Kiểm tra thông số lên form dáng.
Nguyên phụ liệu: Sử dụng NPL, đóng gói hoàn chỉnh đúng để khách hang kiểm tra màu sắc hình dáng sản phẩm, độ vừa vặn của mẫu.
Số lượng: một sản phẩm
Size: base
Mẫu chào hang, thăm dò thị trường (SMS) Saleman’s Sample
Đặc điểm: Là mẫu chào giá, thăm dò thị trường.
Chức năng: Chào giá, thăm dò thị trường.
Nguyên phụ liệu: Sử dụng đứng bải và NPL từ màu sắc, thành phần,…mà khách hang yêu cầu.
Số lượng: Theo yêu cầu của khách hang
Size: Base.
Mẫu Size-set (Full size)
Đặc điểm: may tất cả các size, Mẫu may để thử rập và phương pháp nhảy mẫu.
Chức năng: Nhằm kiểm tra thông số rập và phương pháp nhảy mẫu của tất cả các size có đúng theo yêu cầu trước khi sản xuất đại trà hay không.
NPL: Vải và PHL phải đúng
Số lượng: Tùy khách hang yêu cầu
Size: đầy đủ các size
Mẫu PP (Pre-Production sample)- Rất quan trọng
Dặc điểm : trước khi sản xuất đại tà phải làm mẫu này.
Chức năng: Mẫu này sử dụng để cho sản xuất đại trà và là căn cứ kiểm tra để cho sản xuất đại trà và căn cứ để kiểm tra hang trước khi sản xuất.
Nguyên phụ liệu: Sử dụng đúng loại trong sản xuất đại trà.
Số lượng: Tùy khách hàng yêu cầu
Size: đầy đủ các size.
câu 3: PP Meeting (họp trước sản xuất)
MER Trước sản xuất phải mở cuộc họp để thống nhất lại với các bộ phận để đảm bảo được chất lượng cũng như tiến độ của khách khàng.
Cuộc họp này sẽ do MD chủ chỉ cùng với trưởng phòng kĩ thuật, quản đốc, tổ trưởng, kho, QA, QC,.. (người của nhà máy).
Tư liệu để họp PP meeting: PP sample, bảng mẫu, bảng màu (Trim Card), QA file
câu 4: QC file: Tack Pack (tài liệu kĩ thuật) update từ comment của khách hang)
+) PO (purchasing order, style, color, số lượng)
+) ETD ngày giao hang
+) PP meeting report (biên bản họp)
+) Test report (độ co, kiểm vải, trọng lượng,…)
+) Folding way (phương gấp gói), packing list
+) Printing, Embroidery, Wash
+) Additional Information (thông tin khác)
Câu 1: Danh sách nguyên phụ liệu tạo nên áo POLO:
1.Vải chính( Main fabric):
2.Bo( Rib):
3. Chỉ( thread):
4.Cúc( button)
5.Mex ( fusing/ interlining): Nẹp trụ( sử dụng mex vải / mex giấy).
6.Nhãn( lable)
7.In( printing), thêu( embroidery)
8.Thẻ bài( hangtag), thẻ giá( price tag)
Câu 2: Danh sách nguyên phụ liệu tạo nên áo Jacket 2 lớp:
1.Vải chính( Main fabric):Cotton( 100% cotton).
2.Vải lót( lining)
3.Lông mũ: Lông mũ nhân tạo, fake lông thú( 100% acrylic).
4. Chỉ( thread):
4.Khóa( zipper)
4.Cúc dập( tack button)
5.Dây luồn( cord)
7.Nhãn( lable)
8.In( printing), thêu( embroidery)
9.Thẻ bài( hangtag), thẻ giá( price tag)
Câu 3: Danh sách nguyên phụ liệu tạo nên áo sơ mi:
1.Vải chính( Main fabric)
2.Mex( fusible interfacing)
3. Chỉ( thread):
4.Cúc( button)
5.Nhãn( lable)
8.Thẻ bài( hangtag), thẻ giá( price tag)
Câu 3: Danh sách nguyên phụ liệu tạo nên quần jean:
1.Vải chính( Main fabric): vải denim
2.Vải lót( lining)
3. Chỉ( thread):
4.Interlining( mex)
5.Khóa( zipper)
6.Cúc dọc( tack bottom)
7.Đinh tán( river)
8.Nhãn
9.Thẻ bài( hang tag), thẻ giá( price tag), dây treo( string tag).
Câu 1: Quản lí đơn hàng ngành may là làm các công việc như:
Câu 2: 5 công việc merchandiser cần làm:
Câu 3:
Câu 4: Những đơn vị tuyển dụng MD:
Câu 5:
1. Những câu hỏi thường gặp khi phỏng vấn:
2.Các loại lỗi thường gặp:
CVC là vải gì v thầy
Spandex là gì
cho em hỏi tính định mức mex làm sao ạ
Hi anh
DẠ, mình có file pdf về các BOM của sản phẩm ko ạ
Câu 1: Danh sách vải và nguyên phụ liệu tạo nên sản phẩm áo Polo
1. Main fabric: Picque (cá sấu)
Coton pique (100%C, Weigh 190-240g, width: 230)
CVC + Spandex Pique ( 57% cotton + 38% + 5% spandex)
Color: blue
2. Rib (bo)
Colar cổ: 100% poly, color: blue.
3. Thread: top (chỉ trên), bobbin(chỉ suốt), overlock( chỉ vắt sổ), embroidery (chỉ thêu :collar)
Chỉ cotton, chỉ Astra (polyester Spun)
Chỉ có 2 loại cotton và poly
Chỉ S sợi ngắn
Chỉ D sợi dài (dùng cho sản phẩm bóng dùng chỉ 50D,70D,!00D…)
4. Cúc (button): Sewing 3 buttons, white, 16L,(10mm).
5. Fushing (interlining): nẹp trụ (mex vải hoặc mex giấy)
6. Nhãn mác
Main label ( mác chính) – mác dệt, dimension: 2”1/4*1/2”
Nhãn cỡ: Blue,dimension:3/8” * 3/8”
Nhãn sườn (care
7. Printing, embroidery (in,thêu): chỉ thêu, kích cỡ vị trí…\
8. Thẻ bài, thẻ giá (hangtag, Price tag)
Câu 2: Danh sách vải và nguyên phụ liệu tạo nên sản phẩm áo Jacket
1. Main fabric: khaki ( 100% cotton,330gsm, width 59”), color: black
2. Linning: lót lông thú (100% PE,140 gsm, width 86”), DTM sell( cùng màu với vải chính).
3. Lông mũ XL: lông nhân tạo, face lông thú (100% acrylic)
4. Thread: chỉ Gral (100% pe filament), DTM Fabric, top 30S/2, Bobbin 40S/2, overlock 40S/3
5. Khóa (zipper): CF (center front), size #3,#5
Metal: copper color (màu đồng)
Tay khóa (puller) *1, color: copper.
6. Cúc dập (tack button), size:13mm
7. Dây luồn ( cord): 0.7cm * 150cm, color: black.
8. Mex(interlining): Flap *4, Pocket Entry (cơ túi ngực)*1, pocket facing (đáp túi ngực)*2
9. Main label (nhãn chính): nhãn dệt 3”*2(brand, made in Viet Nam, size, white).
10. Care lable (nhãn sườn): satin 2”*1”.
11. Hang tag, price tag: Giấy 2”*3’1/.
12. String hang tag (Dây treo thẻ bài): black, gắn logo.
Câu 3: Danh sách vải và nguyên phụ liệu tạo nên sản phẩm áo sơ mi:
1. Main fabric: twill weave (100% cotton, Width 58/60”, color: yarn dyed plain
2. Mex interlining: Fusible interfacing (100% PE), color: white, width: 58/60”.
3. Lông mũ XL: lông nhân tạo, fake long thú (100% acrylic)
4. Thread: vải chính (Allover), 100%PE, color DTM Light Blue
Chỉ cúc – button thread – 100% PE – DTM cream9 Dùng màu giống chỉ của màu cúc). Dung chỉ xơ dài
5. Hole Button: Plastic, color: cream, nút nẹp: 18L, nẹp khuy:14L
6. Brand label: Natural/Navy,Size: S,PC:1
Care/content label : White, Size: S, Pc:1
Size/ country Origin: Gray/white, Size: M, PC:1
Câu 4: Danh sách vải và nguyên phụ liệu tạo nên sản phẩm quần Jean?
1. Main fabric: Vải denim (98% Cotton, 2% Spandex)
2. Lining ( vải lót): TC(65%PE + 35% C), position: lót túi
3. Thread: chỉ 100% poly(astra)
Top:20S/2 or 20S/3(chỉ to), color: yellow
Bobbin: 40S/3, yellow or navy
Overlock: 40S/2, navy.
4. Bartack belt loop: 40S/3, yellow
5. Bartack Back Pocket: 40S/3, yellow
6. Bartack Fly: 40S/3, yellow
7. Button hole ( khuyết): 20S/2, yellow
Nguyên tắc vải dầy chỉ dầy, vải mỏng chỉ mỏng
8. Interlining: có 2 loại:
Woven fussible interlining (mex dính gồm mex vải và mex giấy)
Non-woven fusible interlining (mẽ không dính hay còn gọi là dựng)
9. Zipper (khóa): metal, 14L (9mm), cooper, logo
10. Tack button: 28L (18mm), cooper +logo
11. Rivet (đinh tán): metal, 14L (9mm), cooper, logo.
12. PU label (nhãn da): 100% poly, color: brown, logo, dimension:3”*2”
13. Main lable , size label, care label.
14. Hang tag, Price tag, String tag: thẻ bài, thẻ giá, dây treo
CÂU 1: QUẢN LÍ ĐƠN HÀNG(Merchandiser) LÀ:
Quản lí, thực hiện kế hoạch sản xuất theo đơn đặt hàng,cập nhật và chuyển giữ liệu đến bộ phận sản xuất.
Theo dõi đơn hàng từ khi nhận đơnhàng đến khi xuất đơn hàng.
Xử lí các vấn đềphát sinh trong quá trình sản xuất.
Chịu trách nhiệm về tiến độ sản xuất chất lượng sản phẩm.
Làm việc với sale khách hàng về các vấn đề liên quan đến đơn hàng mình quản lí.
CÂU 2: 5 CÔNG VIỆC CỦA MD LÀ
1. Sourcing: tìm kiếm nhà cung câp vải, nguyên phụ liệu ( chỉ, cúc, nhãn, mác… nguyên phục liệu đóng gói thùng , túi nilon, bìa cứng giấy chống ẩm,móc…
2. Costing: Làm giá (CM – cutting &making, FOB- , CMPT – giá cát may đóng gói hoàn thiện…)
3. Sample development: phát triển mẫu
4. Fabric and trims development: phát triển vải và phụ liệu
5. Production Planning: theo dõi giải quyết các vấn đề phát sinh trong sản xuất( thanh toán, ngân hàng, thương mại quốc tế, vải loang màu, thieus vải do tính sai định mức…)
B1: Phát triển vải và NPL sản phẩm thực tế áo PoLo (BOM of Polo Shirt)
BOM (Bill of Material):
1. Main fabric: Pique (cá sấu) /piːk/
Cotton Pique (100%C, weigh190-240 gam, width: 230cm)
CVC + Spandex Pique (57% Cotton + 38% PE + 5% spandex)
Color: blue
2. Rib (bo)
– collar (cổ) /ˈkɑːlər/: 100% poly, color: blue
– Sleeve opening (cửa tay): 100% poly, color: blue
3. Thread: top (chỉ trên), bobbin (chỉ suốt), Overlock (chỉ máy vắt sổ), embroidery (chỉ thêu; collar)
Chỉ Cotton, chỉ Astra (polyester Spun)
– chỉ có 2 loại : Cotton và poly
+ Chỉ S: chỉ sợi ngắn
+ chỉ D: Chỉ sợi dài dung sản phẩm bóng, dung chỉ 50D, 70D, 100D,..)
4. Cúc (botton): Sewing 3 buttons, white, 16L, (10mm).
5. Fusing (Interlining): nẹp trụ (mex vải or mex giấy)
6. Nhãn mác
+ Main Label + mác dệt, Dimension: 2”1/4X1/2”
+ Nhãn cỡ: Bule, 3/8” X 3/8”
+ Nhãn sườn (nhãn care)
7. Printing, Embroidery (In, thêu): chỉ thêu, kích cỡ vị trí…
8. Thẻ bài: hangtag, Price tag
Bill of material (BOM) của áo Jacket 2 lớp
1.Main fabric: Khaki (100% cotton, 330 gsm, width 59”) color: balck
2. Lining: lót long thú, (100% PE, 140gsm, width 86”), DTM sell (cùng màu với avir chính).
3. Lông mũ XL: long nhân tạo, fake long thú (100% Acrylic)
4. Thread: chỉ Gral (100% PE Filament), DTM Fabric, Top 30S/2, Bobbin 40S/2, Overlock 40S/3
5. Khóa (Zipper): CF (center front), size #3, #5)
Metal: Copper color (màu đồng)
Tay khóa (Puller) x1, color: Copper (màu đồng)
6. Cúc dập (Tack button), size : 13mm
7. Dây luôn (Cord): 0.7 cm x 150cm, color: black
8. Mex (Interlining): Flap x4, Pocket Entry (cơi túi ngực)) x 1, pocket Facing (đáp túi ngực) x 2
9. Main label (nhãn chính): nhãn dệt 3” x 2” (brand, made in VN, size, white).
10. Care label (Nhãn sườn): satin 2” x 1”
11. Hangtag, Price tag: Giấy (2” x 3”1/2)
12. Dây treo thẻ bài (String Hangtag): black, gắn logo.
BOM (BILL OF MATERIAL) của quần Jane
1. Main fabric: vải denim (98% cotton, 2% spandex)
2. Lining (vải lót): TC lining (65% PE + 35% C), position: lót túi
3. Thread: Chỉ 100% Poly (Astra)
– Top: 20S/2 or 20S/3 (chỉ to), color: Yellow
– Bobbin: 40S/3, yellow or navy
– Overlock: 40S/2, navy.
4. Bartack: Bell loop: 40S/3, yellow
5. Bartack back pocket: 40S/3, yellow
6. Bartack Fly: 40S/3 yellow
7. Buttonhole (khuy): 20S/2, yellow
Nguyên tắc vải dầy
8. Interlining: có 2 loại
Woven fusible interlining (mex dính gồm mex vải và mex giấy)
file:///C:/Users/nt/AppData/Local/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image002.jpg
Non-Woven fusible interlining (mex interlining (mex không dính hay còn gọi là dựng)
9. Zipper (khóa): metal #5, length: 3”1/2
Teeth and Puller: Cooper
10. Tack Button: 28L (18mm) Cooper + logo
file:///C:/Users/nt/AppData/Local/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image004.jpg
11. Rivet (đinh tán): Metal, 14L(9mm), cooper, logo
12. PU label (nhãn da): 100% poly, color: brown
13. Main label, size label, care label.
14. Hangtag, price tag, String tag: thẻ bài, thẻ giá.
Bài 4: BOM sản phẩm sơ mi theo tài liệu kỹ thuật của khách hang (BOM Tech Pack of shirt)
1.Main fabric: Twill Weave (100% cotton, width 58/60”) color: Dyead Plaid.
2. Mex interlining: Fusible Interfacing (100% PE), color : white, width: 58/60”.
3. Lông mũ XL: long nhân tạo, fake long thú (100% Acrylic)
4. Thread: vải chính (Allover)_ 100% PE_color DTM Light Blue
Chỉ cúc_button thread_100% PE_DTM cream (dung màu chỉ giống vs màu của cúc). Dùng chỉ xơ dài
5. Hole button: Plastic, color: Cream, Nút nẹp: 18L, nẹp khuy: 14L
6. Brand label: Navy. Nhãn được làm từ tự nhiên từ gì
7. Care/content label: nhãn thành phần_color
8. Size/country origin: nhẫn xuất xứ_Gray/White
Bài 5: BOM sản phẩm Crop Jacket theo tài liệu kĩ thuật của khách hàng (BOM Tech Pack of Crop Jacket)
1. Main fabric: Leather (100% Lambskin)_black color_58/60”
2. Lining: Charmeuse Lining (100% silk_lụa tơ tằm)_Silver color (màu bạc)_58/60”.
3. Mex: Interfacing (100%PE) Collar, Lapel (ve áo), CF (center front)_Black color_40”
4. Trim: Separating Metal Zipper (khóa than trước_17”)_metal (kim loại)_Side Pocket (túi dọc), Backside sleeve (túi dọc ở tay)_Size #5_Black.
5. Tack button_Nẹp ve Lapel_Silver (bạc)_28L
6. Thread: chỉ chính màu đen và Topstitching (chỉ diễu)_Black color_T40
7. label: Brand Main Label_ Center Back Neck (giữa cổ sau)_White_Size 2”x0.75”
Care/Content Label_Wearer’s Left Sideseam (thân bên trái
khi mặc vào)_White_2”x1”.
Chương 06: Thầy ơi, Thầy có thể cho e xin thêm 1 số file tài liệu mã hàng tiếng anh thực tế để em tập dịch bài nhằm nâng cao vốn từ vựng đc không ạ? em cảm ơn Thầy.
CHƯƠNG 06:
Câu 01: Các đơn vj đo trong ngành may và kí hiệu:
Cen ti met kí hiệu: Cm
Inch kí hiệu: ”
Yard kí hiệu: Y
Câu 02: Các cách chia nhỏ đơn vị inch:
1” chia làm 2 phần: 0,1/2,1
1” chia làm 4 phần: 0, 1/4, 2/4, 3/4, 1
1” chia làm 8 phần: 0, 1/8, 2/8, 3/8, 4/8, 5/8, 6/8, 7/8, 1
1” chia làm 16 phần: 0,11/16, 2/16, 3/16,…, 15/16, 1
Câu 03: Thực hiện các phép tính sau:
3/4 – 5/16 = 7/16
7/8 – 3/4 = 1/8
13/16 – 3/8 = 7/16
5”5/8 – 4”7/16 = 1”3/16
4”7/16 – 3”3/4 = 11/16
Câu 04: Những điểm cần lưu ý của 1 mã hàng:
Tên Khách hàng
Tên mã hàng
BOM
Measurement chart
Sketches
Product safety callout
Fit comment
Câu 1 Garment Merchandiser là
Câu 2 Công việc của Merchandiser là gì
Câu 3 Lương cho người chưa có kinh nghiệm là 7-10 triệu
Lương cho người có kinh nghiệm là 15-20tr hoặc có thể 1300$ – 2500$/month
Câu 4 Những đơn vị nào đang tuyển dụng Merchandiser
+ Fashion : Chanel , Hermes, Prada,…
+ Sport : Adidas, Nikes, Puma,…
+ Under Wear : Cotton Club ,Victoria’ secret,..
Câu 5 Các câu hỏi phỏng vấn tiếng anh dành cho Mer
Local Market : 45 days
Foreign Market : 90 – 120 days
In clothing industry design means determining the shape and cutting pattern of garment according to it.
It is line, which is marked on the patterns of a gament and when the patterns is placed in the marking paper then the grain line follow the warp yarn of fabric
+ Seam puckering : ĐM bị nhăn
+Broken or open seam : ĐM bị đứt chỉ hoặc bị hở
+Drop eof skipped : ĐM bị bỏ mũi
+Uncut / loose thread : ĐM chưa được cắt chỉ
+Seam slippage : ĐM bị dạn
+Needle threads breakage: ĐM bị đứt chỉ
There are mainly three of label : Main label, size label , care label
A layer of fabric which is used between two layer of fabric to give the particular are desired shape and to enhance the strenghth of that particular position which is called interlining.
Example : Callar , cuff, placket
CHƯƠNG 3
Câu 1: Những mục phải biết để phát triển mẫu
Câu 2: Những loại mẫu cần làm khi phát triển mẫu
2. Fit smpl/PFR (Product Final Review) – second Proto
3. SMS smpl (Sale’s sample)
4. Size – set smpl (full size)
5. PP smpl (Pre-production sample)
Câu 3:
P/S: Thưa thầy, thời gian thực hiện các loại mẫu được xác định như thế nào ạ?
anh ơi chỗ số 4 button ấy 16 l là gì anh em chưa hiểu
Câu 01: Công thức tính dài dây viền khi canh xéo 45 độ:
=2 *khổ vải*sin45 độ
Câu 02: Công thức tính điijnh mưucs của 1 dây viền xéoo 45 độ:
=((rộng viền* dài dây viền)/dài dây viền khi cắt xéo 45 độ))+ hao hụt (3-5%)
Câu 03: Công thức tính định mức vải áo thun là:
=((dài áo+ dài tay)* VN* GSM)/1m vuông* 1kg))+ hao hụt (3-5%)
Câu 04: Công thưc tính định mức vải cho thân áo sơ mi:
=(dài áo*nửa vòng ngực* 2))/khổ vải (1)
Câu 05: Công thức tính định mức vải cho tay áo sơ mi:
=(dài tay* vòng ngực*2)/ khổ vải (2)
Câu 06: Công thứuc tính định mức vải cho bảng cổ:
=(sống cổ* cao bảng cổ* 2)/khổ vải(3)
Câu 07: Công thức tính định mức vải cho măng sét:
=(dài măng sét* rộng măng sét* 4)/ khổ vải (4)
Câu 08: Công thức tính định mức vải cho chân cổ:
=(dài bảng cổ* cao bảng cổ* 2)/ khổ vải (5)
Câu 09: Định mức vải cho cầu vai:
=(ngang vai* cao đô* 2)/ khổ vải (6)
Câu 10: Công thức tính vải dệt thoi cho áo sơ mi:
=(1)+(2)+(3)+(4)+(5)+(6)
Câu 11: Công thức tính giá gia công:
=(tổng chi phí hằng tháng* số máy moc để hoàn thiện mã hàng)/ (Tổng số máy móc của nhà máy* số ngày làm việc trên 1 tháng* số giờ làm việc trên ngày* mục tiêu sản xuất trên giờ)
Câu 12: Công thức tính giá vải:
=định mức vải 1 sp* đơn giá
Câu 13:Công thức tính giá nguyên phụ liệu:
= đơn giá cúc+ đơn giá nhãn chính+ đơn giá nhãn sườn+ đơn giá lót+ đơn giá chỉ
Câu 14: Công thức tính giá NPL đóng gói:
= đơn giá của (thùng+ túi+ bìa cứng+ giấy chống ẩm+ băng dính+ đạn nhựa+ barcode+ kẹp nhựa+ khoanh cổ nhựa+ thẻ bài+ nhãn đơn giá+ dây treo thẻ bài)
Câu 15: Công thưucs tính giá FOB của 1 sản phẩm:
=giá vải+ giá NPL+ giá CM+ chi phí giặt wash+ giá thêu+ chi phí vận chuyển+ chi phí ngân hàng+ chi phí khác
2.5 công việc cần làm của Mer:
3.Lương cho người chưa kinh nghiệm: 7-10 triệu VNĐ
4.Những đơn vị tuyển dụng Mer là các thương hiệu nổi tiếng, brands và các doanh nghiệp, nhà máy may
5.Những câu hỏi thường gặp khi phỏng vấn:
Lead-time local market:45 days
Foreign market: 90-120 days
Câu 1: báo cáo 4 điểm là báo cáo vải dựa trên quy tắc 4 điểm
-Cách làm báo cáo thực tế: khi vải về sẽ lấy 10% của tổng số vải để kiểm tra và điền thông tin vào sticker trên đầu cây vải dựa theo nguyên tắc sau:
+0-3 inch lỗi đó được tính 1điểm
+3-6 inch lỗi đó được tính 2 điểm
+6-9 inch lỗi đó được tính là 3 điểm
+trên 9 inch lỗi được tính là 4 điểm
-Tính điểm trung bình = Tổng lỗi x36x100 /tổng chiều dài x khổ vải
-Nếu lỗi nhỏ hơn 26 điểm thì chấp nhận, còn lớn hơn thì liên hệ với nhà cung cấp
Câu 2:
-Cách làm: cách làm và tính % độ co của vải:
-Khi vải về lấy 1m/1cay vải – kẻ 1 ô vuông với kích thước qui định – sau đó mang ra giặt hoặc là tùy theo yêu cầu của khách hàng
-Cách tính: % độ co giãn dọc hoặc ngang =(dọc hoặc ngang sau giặt – dọc hoặc ngang ban đầu /dọc hoặc ngang ban đầu) x100%
Câu 3: cách nhận biết vải loang màu và hướng xử lí:
-Nếu vải loang màu ít , loang màu theo chu kì, loang 2 biên thì có thể làm việc với maker. Còn nếu loang nhiều, loang không theo chu kì thì báo với supplier để xử lí
Câu 4:
-Tác dụng của báo cáo NPl: để so sánh số lượng khách hàng gửi và số lượng thực nhận, đề phòng thiếu NPL để có hướng giải quyết nhanh nhất
-nếu khách hàng gửi thiếu NPL: phải kiểm tra mã hàng đang làm là mã hàng cũ hay mới để kiểm tra NPL còn tồn mã trước, nếu phù hợp thig sử dụng tiếp được. nếu không còn hàng tồn hoặc thiếu NPl thì vẫn tiếp tục sản xuất đến khi nào không còn công đoạn này nữa thì chờ NPL và lên mã hàng khác cho công nhân
Câu 5:
Trọng lượng vải là trọng lượng tiêu chuẩn cây vải của khách hàng, cần có 2 loại máy: 1 là máy dập, và 1 cái cân để cân trọng lượng cửa 1 miếng vải
Câu 6: ĐM vải của bên marker báo cho MD cao hơn so với MD ta cần báo cáo với bên buyer có thể bổ sung thêm vải được không
Câu 02: Xơ thiên nhiên được chế biến từ thực vật: cottin, flax, jute, hemp, coconut
Xơ thiên nhiên được chế biến từ động vật: wool, silk, furs, camel, goat,…
Câu 03: Xơ nhân tạo (xơ tổng hợp, xơ hóa học)
-Được điều chế từ những hợp chất cao phân tử tự nhiên: xenlulose từ cây (xơ visco, rayon, acetate,amoniac đồng,..), thực vật (ngô, đậu phộng, đậu nành,..)
-Được điều chế từ những hợp chất cao phân tử tổng hợp: PA, PET,PU, PAC, PAN,PAV, Polyetylen, polypropylen,…
-Được điều chế từ những hợp chất hạ phân tử: xơ thủy tinh, xơ thạch anh, xơ cacbon,…
Câu 04: Phân loại sợi dựa trên các phương pháp sau: cấu trúc, phương pháp sản xuất, qui cách nguyên liệu, phương pháp chải (chế phẩm dệt)
-Dựa theo cấu trúc:
+Bên trong: sợi cơ bản
+Bên ngoài:
Sợi phức: ghép song song từ hai sợi cơ bản
Sợi xe: xoắn từ 2 hoặc nhiều sợi phức kết hợp với sợi cơ bản
-Dựa theo phương pháp sản xuất:
+Sợi sơ cấp: xoắn 1 lần
+Sợi thứ cấp: xoắn 2 hoặc 3 lần
-Theo quy cách nguyên phụ liệu
+Sợi xơ ngắn <27mm
+Sợi xơ dài >35mm
-Theo chế phẩm dệt:
+Vải dệt thoi
+Vải dệt kim
+Vải không dệt
câu 05: QUY TRÌNH SẢN XUẤT SỢI:
Xơ( tạp chất) – Làm sạch – Trộn và pha – Kéo duỗi(tạo thành cúi sợi) – Chải thô(tạp chất, loại bỏ xơ ngắn) – Chải kĩ( tiếp tục làm thẳng sợi do kéo duỗi) – Xe sợi( hình thành sợi) -Sợi
Câu 06: CÓ 3 LOẠI HỆ CHẢI:
-Hệ chải thô: thường áp dụng với các loại xơ bông, visco, đay, gai, tơ tằm dạng phế liệu có chất lượng trung bình.
-Hệ chải kỹ: thường áp dụng cho bông,len, gai, tơ tằm dạng phế liệu có chất lượng cao
-Hệ chải liên hợp: sợi không đều, không bền, xốp, dùng kéo sợi, dệt vải, giữ nhiệt nhưng không đòi hỏi chất lượng cao.
Câu 07:
-Độ mảnh của xơ: khi nói đến độ mảnh tức là người ta muốn đề cập tới mối tương quan của đường kính ( là chiều ngang) và chiều dài hoặc giữa chiều dfai và trọng lượng
-Độ đều và chiều dài: xơ ở dạng tự nhiên thì thường chênh lệch về chiều dài, nếu tạap hợp xơ không đều về chiều dài thì sợi kéo ra sẽ không đều đặn và kém bền.
-Độ dài xơ: xét đối với các loại xơ căn bản. Nếu xơ dài và mảnh thì khả năng kéo ra sợi đều đặn và bền.
Câu 08: Sợi xơ ngắn CD/CM/CS được đo bằng chi số S
S càng tăng – sợi càng mảnh ( sợi bền, tốt)
S càng giảm – sợi càng thô ( chất lượng sợi thấp)
Vd: 10S> 20S> 30S> 40S
Câu 09: Sợi xơ dài Filament được đo bằng chi số Denier (De hoặc D)
D=G (gram)/L (9km)
D là trọng lượng được tính bằng gram của 9 km sợi
Vd: 200D-> 9km sợi này nặng 200gram
D càng tăng- sợi càng thô
D càng giảm- sợi càng mảnh
Vd: 10D< 20D< 30D< 50D< 100D< 200D
Câu 10: Kí hiệu của sợi đơn, sợi xe:
Sợi đơn viết bằng một con số: S=50
Sợi xe viết dươis dạng phân số: S= 50/3
Câu 11: Có 4 loại vải sợi: cotton( 100% cotton), CVC( 65% cotton,35% PE), TC( 35% cotton,65% PE), PE( 100% polyester)
Hiện tượng khi đốt cháy:
-Cotton: đốt cháy rất nhanh, có ngọn lửa màu vàng, có mùi giấy cháy, tro vụn khi dùng tay vò sẽ tan ra
-CVC: đốt cháy rất nhanh, 1 phần tan ra 1 phần vón cục
-TC: đốt cháy khá yếu, tro vón thành cục lớn
-PE: đốt cháy yếu, tắt sau khi đứa ra khỏi lửa, có mùi thơm như hành tây, không có tro.
Câu 12: Chỉ được chia thành 3 loại:
-Xơ thiên nhiên: chỉ bông, chỉ tơ tằm, chỉ lanh, chỉ đay
-Xơ hóa học: chỉ Polyester Spun, chỉ Polyester Filament, chỉ Poly-amid Filament, chỉ Poly-amid monofilament
-Xơ tổng hợp: chỉ cotton rayon, chỉ cotton Pes
Câu 13: Các tiêu chí đánh giá chất lượng chỉ:
-Độ bền kéo, độ bền ma sát, độ dãn kéo, độ cân bằng xoắn, độ bền màu-độ bền vi khuẩn, độ bền nhiệt
Câu 14: So sánh độ bền ma sát với chỉ lanh:
Lanh
Bông gấp 3 lần lanh
Tơ tằm gấp 5 lần lanh
Polyester dạng xơ ngắn gấp 12,5 lần lanh
Polyester dạng xơ dài gấp 30 lần lanh
PA dạng xơ ngấn gấp 40 lần lanh
PA dạng xơ dài gấp 150 lần lanh
Câu 15: Các loại sợi chỉ và sản phẩm tuông ứng:
20S/2: Giày da, nón, đồ jean,..
20S/3: Đồ jean, giày, túi xách da,..
30S/2: Đồ mỹ nghệ, túi xách, đồ bảo hộ,..
30S/3: Đồ jean, lều, sản phẩm da, túi xách, giày da,…
40S/2: Quần tây, áo khoác, áo sơmi,…
40S/3: Đồ bảo hộ, đồ mỹ nghệ, da giày,…
50S/2: Hàng dệt kim, đồ đầm, quần lót,…
50S/3: Đồ mỹ nghệ, may trang trí, quần áo ngoài trời,…
60S/2: Vải vóc, quần lót, đồ đầm,…
60S/3: Áo sơ mi, áo khoác, ga chải giường,…
80S/2: Thêu và trang trí phụ liệu,…
80S/3: Đồ lót, đồ đầm, đồ bộ,…
Câu 16:
Vải dệt tthoi ( Woven) được tạo thành bởi 2 hệ sợi dọc và ngang đan kết với nhau theo quy luật nhất định. Quy luật ấy gọi là kiểu dệt. Vải dệt thôi được chế biến từ vải sợi tự nhiên, vải sợi nhân tạo, vải tổng hợp.
Các loại kiểu dệt:
-Kiểu dệt vân điểm: shirt, veston, dress,…
-Kiểu dệt vân chéo: Jean, khaki,…
-Kiểu dệt vân đoạn: lining, sattin trơn,…
Câu 17:
Vải dệt kim là sản phẩm dệt kim dạng chiết do những sợi mốc nối liên kết tạo thành. Vải ít nhàu, co giãn nhiều.
Câu 18:CÁC LOẠI SP DỆT DỌC VÀ ĐẶC ĐIỂM TỪNG LOẠI:
1.Tricot
-Mặt phải là những gân dọc, mặt trái là những gân ngang
-Ứng dụng: may đồ lót
-Tính năng: có độ mềm, độ rũ, co giãn dọc, không co giãn ngang
2.Milan
Dệt từ 2 sợi dệt kim theo đường chéo, kết quả trên mặt phải là gân dọc, mặt trái là những cấu trúc đường chéo. Milan có cấu trúc mạnh hơn, ổn định hơn, mượt mà hơn và đắt hơn vải Tricot.
-Ứng dụng: may đồ lót tốt hơn
Tính năng: nhẹ, mượt mà
3.Raschel
-Raschel có thể được thiết kế từ dạng mật rất cao, không co giãn hoặc rất thưa như mắc lưới, 2 mặt gần như nhau.
-Ứng dụng: làm vải lót cho jacket, coat, veston,…
Câu 19: CÁC LOẠI SẢN PHẨM DỆT KIM NGANG VÀ ĐẶC ĐIỂM TỪNG LOẠI:
1.Single Knit ( 1 mặt phải)
-Single Jersey ( thun 2 chiều, thun 4 chiều)
-Pique ( thun cá sấu-áo Polo)
-Terry ( da cá-hoodie,jogger)
2.Double Kinit
-Vải Rib: 2 mặt vải đều giống nhau và đều là mặt phải. Nếu kéo giãn nheo chiều ngang sẽ thấy rõ các cột vòng phải nằm xen kẽ các cột vòng trái. Các cột vòng này sẽ tạo thành 2 lớp cột vòng nằm trên 2 mặt phănggr song song, áp sát với nhau.
-Ứng dụng: bo cổ, bo tay
-Vải Interlock: các cột vòng phải của vải này chồng khít và che lấp hoàn toàn các cột vòng phải của lớp vải kia.
-Ứng dụng: Sport, dress, legging,…
Câu 1: Báo cáo 4 điểm là báo cáo kiểm vải dựa trên qui tắc 4 điểm
-Cách làm báo cáo thực tế: Khi vải về ta sẽ lấy 10% của tổng vải để kiểm tra và điền thông tin dựa theo sticker trên đầu cây vải và dựa theo nguyên tắc như sau:
+ 0 – 3 inch lỗi đó được tính: 1 điểm
+ 3 – 6 inch lỗi đó được tính: 2 điểm
+ 6 – 9 inch lỗi đó được tính: 3 điểm
+ Trên 9 inch lỗi đó được tính: 4 điểm
-Tính điểm lỗi trung bình = tổng lỗi * 36 *100/ tổng chiều dài vải * khổ vải
-Nếu nhỏ hơn 26 điểm thì chấp nhận. Còn lớn hơn 26 điểm thì phải liên hệ với nhà cung cấp vải.
Câu 2: Cách làm và tính % độ co của vải:
-Khi vải về lấy 1m/1 cây vải – kẻ 1 ô vuông với kích thước qui đinh – sau đó mang đi giặt hoặc là ( tùy theo yêu cầu của khách hàng)
-Cách tính: % độ co dãn dọc hoặc ngang =(( dọc hoặc ngang sau giặt – dọc hoặc ngang ban đầu)/ dọc hoặc ngang ban đầu)* 100%.
Câu 3: Cách nhận biết vải loang màu và hướng xử lí:
-Nếu vải loang màu ít, loang màu theo chu kì, loang 2 biên thì có thể làm việc với Maker
-Nếu vải loang màu nhiều, loang không theo chu kì thì báo cáo Supplier để xử lí.
Câu 4: Tác dụng của báo cáo nguyên phụ liệu:
-Để so sánh được số lượng NPL mà khách hàng gửi với số lượng thực nhận, đề phòng thiếu nguyên phụ liệu để có hướng giải quyết nhanh nhất.
-Nếu khách hàng gửi thiếu NPL thì phải kiểm tra mã hàng đang sản xuất là mã hàng cũ hay mới để kiểm tra NPL còn tồn của mã hàng trước, nếu thì phù hợp thì sẽ sử dụng tiếp được.
-Nếu không còn hàng tồn hoặc thiếu NPL thì vẫn cho tiếp tục sản xuất đến khi nào k còn công đoạn nào may nữa thì chờ NPL và lên mã khác cho công nhân.Trong khi đó MD sẽ báo ngay bên cung cấp NPL để bổ sung sớm nhất có thể.
Câu 5:
-Để biết được trọng lượng vải thì cần 2 loại máy: 1 máy dập mảnh vải và 1 cân tiểu li. Cắt 1 mảnh vải đi cân sau đó so sánh.
-260 gsm là trọng lượng tiêu chuẩn cây vải của khách hàng
Câu 6:
-Call cho khách hàng tại sao cao hơn để đưa ra hướng giải quyết
câu 1:
-Báo cáo 4 điểm là báo cáo vải dựa trên quy tắc 4 điểm
-Cách thực hiện thực tế báo cáo 4 điểm
khi vải về ta sẽ lấy 10% tổng số vảo để kiểm tra và điền thông tin vào stiker trên đầu cây vải và dựa theo quy tắc sau:
tính điểm lỗi trung bình=( tổng lỗi* 36*100)/(tổng chiều dài vải* khổ vải)
nếu lỗi nhẹ hơn 26 điểm thì chấp nhận , còn lớn hơn thì liên hệ với nhà cung cấp.
câu 2: cách làm và tính % co giản của vải
-Cách làm: khi vảo về láy 1m/ cây- kẻ 1 ô vuông với kích thước quy định- mang đi giặt hoặc ủi
– Cách tính:
% độ co giãn theo chiều dọc or ngang = ((dọc or ngang sau giăc- dọc or ngang ban đầu)/ dọc or ngang ban đầu)*100
câu 3: cách nhận biết vải loang màu bằng mắt thường:
nếu vải bị loang maufits, loang thei chu kì, loang 2 biên thì có thể làm việc với marker . còn nếu loang nhiều, loang không theo chu kì thò báo cáo supplier để xử lí
câu 4:
-Tác dụng của báo cáo NPL:
Để so sánh số lượng khách hàng gửi và số lượng thực nhận, đề phòng thiếu NPL để có hướng giải quyết nhanh nhất
-Nếu khách hàng gửi thiếu NPL: phải kiểm tra mã hàng đang làm là mã cũ hay mới để kiểm tra NPL còn tồn của mã trước, nếu phù hợp thì sử dụng tiếp được. Nếu không còn hàng tồn or thiếu NPL thì vẫn tiếp tục cho sản xuất đếm khi nào không còn công đoạn nào may nữa thì chờ NPL và lên mã khác cho công nhân,Trong khi MD sẽ báo ngay bên cung cấp NPL đẻ bổ sung sớm nhất có thể.
câu 5: Trọng lượng vải là: trọng lượng liêu chuẩn của cây vải của khách hàng, cần có 2 loại máy 1 là máy dập và 1 máy cân để cân trọng lượng của 1 miếng vải .
câu 6: ĐM vải của bên Marker báo cho MD cao hơn so với Buyer là 1 MD ta cần:
– c1: báo cáo với bên BUYER để có thể bổ sung thêm vải được không
câu 1: các đơn vị trong ngành may
-Inch kí hiệu là “
– Yard kí hiệu Y
– Centimet kí hiệu là cm
câu 2: cách chia nhỏ 1 inch
1″ chia làm 2 phần: 0; 1/2; 1
1″ chia làm 4 phần: 0; 1/4; 1/2; 3/4; 1
1″ chia làm 8 phần: 0; 1/8; 1/4; 2/8; 3/8; 4/8; 5/8; 6/8; 7/8; 1
1″ chia làm 16 phần: 0; 1/16; 2/16; 3/16;…15/16;1
câu 3:
3/4-5/16= 7/16
7/8-3/4= 1/8
13/16- 3/8= 7/16
5″5/8-4″7/16= 1″3/16
4″7/16- 3″3/4= 11/16
câu 4: những điểm cần chú ý của một mã hàng
-tên mã hàng
-tên khách hàng
-BOM(bill of materiol)
-bảng thông số
-đặc điểm hình dáng sản phẩm
-product safety callout
-fit comment: nhận xét của khách hàng
C1: Mer là công việc theo dõi tiến độ hàng hóa từ khi đơn hàng bắt đầu làm mẫu, sản xuất đến khi hàng hóa được xuất.
C2: 1. Sourcing : tìm kiếm nhà cung cấp.
2. Costing : làm giá (FOB, CM, CMPT,…)
3. Sample Development : Phát triển mẫu
4. Fabric and trims development : Phát triển vải và nguyên phụ liệu
5. Production Planning : Theo dõi và giải quyết các vấn đề khi sản xuất.`
C3. Lương cho người chưa có kinh nghiệm 6-8 tr.
Lương người có kinh nghiệm : 500$-2500$/month.
C4. Những đơn vị tuyển dụng MR: Bowker, Hansae, Hansol,…
C5. What kind of clothes do you follow at the old company?
What is design lead-time of garment?
Công việc của Mer là gì?
What is design or sketch?
How many types of labels?
Write some basic defects when sewing:
Seam pucker (nếp gấp ở đường may)
Seam slippage (rạn đường chỉ may)
Needle thread tension (chỉ bị căng)
Skipped stitch (Bỏ mũi)
……