Khóa học Merchandiser – Nhân Viên Quản Lý Đơn Hàng Ngành May

Bạn sẽ học được gì
- Thành thạo tin học văn phòng : Word, Excel để làm báo cáo, đặt vải, npl, kế hoạch…., thành thạo Gmail, Outlook để làm việc với Mill, Vendor và Buyer
- Nâng cao Tiếng Anh chuyên ngành may – Đọc hiểu tài liệu kỹ thuật của khách hàng các sản phẩm: Polo Shirt, Jacket, Dress, Jean, Veston, Coat
- Tiếng Anh giao tiếp đi làm trong ngành may để làm việc với Factories, Client, Suppliers qua Gmail, KakaoTalk, Viber, Skype, Outlook
- Nghiệp vụ MD- Quản lý đơn hàng ngành may như: Sourcing, Sample Development, Costing, Purchasing, Payment, Booking Container, Import – Export….
- Hiểu sâu về Vải và NPL, nhận biết, chọn vải, source đúng vải, biết xử lý vấn đề lỗi vải
- Fabric (knit, woven, denim, jacket) – Học viên sẽ được hiểu kỹ hơn về các loại vải, xơ, sợi, thành phần vải để Sourcing
- Quy trình làm Lap – Dip, phát triển các Swatches trên vải, áo quần hoặc pantone
- Cung cấp các kiến thức thực tiễn và chuyên sâu, kỹ năng nghiệp vụ
- Tính giá Costing, Giá FOB, Giá gia công CM, Giá CMPT, Giá CIF….thống nhất về giá cả và kế hoạch với nhà máy làm gia công
- Quy trình làm Packing List, Đặt Carton, Polybag & Booking Container
- Production Planning: Theo dõi và giải quyết tất cả các vấn đề phát sinh khi sản xuất đại trà Bulk Production
- Giải quyết các vấn đề liên quan đến chất lượng, năng suất và tiến độ giao hàng
- Quy trình lên kế hoạch sản xuất ngày vào chuyền Line Map, theo dõi tiến độ đơn hàng, book lịch kiểm cho QA & QC
- Cung cấp các Real Situation trong doanh nghiệp, nguyên nhân và biện pháp xử lý
- Bài tập là các tình huống thực tế để các bạn trau dồi kiến thức, các bạn sẽ làm và gửi lại cho thầy, thầy sẽ chữa vào buổi tối hàng ngày
- Bài học sẽ được update hàng tuần dựa trên ý kiến học viên và yêu cầu công việc hàng ngày
- Thương mại quốc tế Incoterms, Import – Export: Quy trình xuất nhập khẩu hàng may mặc
- International Payment: Thanh toán quốc tế chuyển tiền bằng điện T/T – Telegraphic Transfer & LC – Letter of Credit
- Feedback và Comment của khách hàng để sửa chữa và rút kinh nghiệm đơn hàng tiếp theo
- Hỗ trợ các bạn không chỉ trong thời gian học mà còn cả trong quá trình đi làm, không giới hạn thời gian, bất cứ khi nào các bạn cần là hỗ trợ.
- Quy trình viết CV bằng tiếng anh – phân tích yêu cầu của đơn vị tuyển dụng
- QUY TRÌNH PHỎNG VẤN ,VIẾT CV CHO MERCHANDISER TẠI FACTORIES, BRANDS &VENDORS
- ĐƯỢC HỌC HỎI KINH NGHIỆM THỰC TẾ 15 NĂM LÀM MD
- KINH NGHIỆM KỸ NĂNG LÀM VIỆC 15 NĂM LÀM MERCHANDISER
- PHÁT TRIỂN BẢN THÂN CƠ HỘI THĂNG TIẾN CAO HƠN
- HỖ TRỢ, GIỚI THIỆU VIỆC LÀM PHÙ HỢP SAU KHÓA HỌC
- CHỨNG CHỈ MERCHANDISER CÓ CON DẤU ĐỎ
Nội dung khóa học
-
Chương 1: Tổng quan về Garment Merchandiser - Quản lý đơn hàng ngành may
- Bài 1: Garment Merchandiser – Quản lý đơn hàng ngành may là gì?
- Bài 2: Tại sao Merchandiser là công việc “HOT” nhất ngành may
- Bài 3: Ai tuyển dụng Merchandiser? Họ sẽ trả bạn mức lương thế nào?
- Bài 4: Các câu hỏi phỏng vấn Tiếng Anh nhân viên quản lý đơn hàng ngành may và hướng dẫn trả lời
- BÀI TẬP TÌNH HUỐNG THỰC TẾ CHƯƠNG 1
-
Chương 2: Phát triển Vải và Nguyên Phụ Liệu (Bill of Materials - BOM)
- Bài 1: Phát triển Vải và NPL sản phẩm thực tế áo Polo (BOM of Polo Shirt)
- Bài 2: Phát triển Vải và NPL sản phẩm thực tế áo Jacket 2 lớp (BOM of Jacket)
- Bài 3: Phát triển Vải và NPL sản phẩm thực tế quần Jean (BOM of Jean)
- Bài 4: BOM sản phẩm Sơ Mi theo tài liệu kỹ thuật của khách hàng (BOM Tech Pack of Shirt)
- Bài 5: BOM sản phẩm Crop Jacket theo tài liệu kỹ thuật của khách hàng (BOM Tech Pack of Crop Jacket)
- BÀI TẬP TÌNH HUỐNG THỰC TẾ CHƯƠNG 2
-
Chương 3: Quy trình làm Phát Triển Mẫu (Sample Development Process)
-
Chương 4: Kiến thức về Xơ, Sợi, Chỉ may và Vải (Fiber, Yarn, Thread & Fabric)
- Bài 1: Quy trình sản xuất Vải: Xơ –> Sợi –> Vải (Fabric Manufacturing Process)
- Bài 2: Nghiên cứu về Xơ Thiên Nhiên (Natural Fibers)
- Bài 3: Nghiên cứu về Xơ Tổng Hợp (Synthetic Fibers)
- Bài 4: Phân loại Sợi (Types of Fibers)
- Bài 5: Quá trình sản xuất Sợi (Yarn Manufacturing Process)
- Bài 6: Độ mảnh của Sợi – Chi số Sợi (Yarn Count)
- Bài 7: Nhận biết nhanh các loại Vải Sợi (Textile Fibers Burning Test)
- Bài 8: Chỉ may và chọn chỉ may cho từng sản phẩm (Types of Threads for Sewing)
- Bài 9: Vải dệt thoi (Woven Fabric)
- Bài 10: Vải dệt kim (Kintting Fabric)
- BÀI TẬP TÌNH HUỐNG THỰC TẾ CHƯƠNG 4
-
Chương 5: Tính Giá CM, CMPT, FOB... (Costing)
- Bài 1: Cách tính Định Mức Viền Xéo, Thiên 45 Độ (How to calculate of Binding Consumption)
- Bài 2: Định mức Vải hàng dệt kim – Áo Thun (Fabric Consumption | Knit Fabric Consumption | Basic T-Shirt)
- Bài 3: Định mức Vải hàng dệt thoi – Áo Sơ Mi (Woven Shirt | Fabric Consumption Calculation Method)
- Bài 4: Tính giá CM trong ngành mày (How to calculate CM of a Garments || Cost of Making)
- Bài 5: Tính giá CMPT, giá FOB (Garment Costing || Costing Methods of Apparel Industry)
- BÀI TẬP TÌNH HUỐNG THỰC TẾ CHƯƠNG 5
-
Chương 6: Tài liệu kỹ thuật thực tế của khách hàng (Tech Pack of Buyer)
- Bài 1: Hướng dẫn sử dụng đơn vị trong Measurement Chart: inch, cm, yard
- Bài 2: Cấu trúc của 1 Tài Liệu Kỹ Thuật tiếng anh (Construction Detail of Tech – Pack)
- Bài 3: Hướng dẫn dịch tài, triển khai mã hàng bằng tiếng anh sản phẩm: Áo T-Shirt
- Bài 4: Tài liệu mã hàng tiếng anh thực tế để đi làm sản phẩm: Áo Sơ mi – Shirt
- Bài 5: Tài liệu mã hàng tiếng anh thực tế để đi làm sản phẩm: Quần Pants
- Bài 6: Tài liệu mã hàng tiếng anh thực tế để đi làm sản phẩm: Quần Jean
- Bài 7: Tài liệu mã hàng tiếng anh thực tế để đi làm sản phẩm: Áo Jacket
- Bài 8: Tài liệu mã hàng tiếng anh thực tế để đi làm sản phẩm: Áo Veston
- Bài 9: Tài liệu mã hàng tiếng anh thực tế để đi làm sản phẩm: Đầm váy thời trang – Fashion Dress
- BÀI TẬP TÌNH HUỐNG THỰC TẾ CHƯƠNG 6
-
Chương 7: Các báo cáo phải update mỗi ngày đối với người làm MD (Reports must be updated every day for Merchandiser)
- Bài 1: Báo cáo kiểm vải – quy tắc 4 điểm (FABRIC INSPECTION REPORT)
- Bài 2: Lấy cây vải thực tế để làm báo cáo kiểm vải thực tế trên Excel
- Bài 3: Báo cáo kiểm tra trọng lượng của vải – (Fabric Inspection – Weight Report)
- Bài 4: Báo cáo loang màu – Shading Color Report
- Bài 5: Báo cáo nguyên phụ liệu – Accessories Report
- Bài 6: Báo cáo cắt vải thực tế – Fabric Spread Cutting Report
- Bài 7: Báo cáo kiểm tra độ co dãn của vải – FABRIC SHRINKAGE REPORT
- Bài 8: Báo cáo theo dõi sản xuất hàng ngày – Daily Production Report
- Bài 9 : Bảng cân đối Vải – Fabric Shipment
- BÀI TẬP TÌNH HUỐNG THỰC TẾ CHƯƠNG 7
-
Chương 8: Nghiên cứu và hướng dẫn làm Packing List (Study and Instruction made Packing List)
-
Chương 9: Gấp gói hoàn thiện, đặt thùng và túi (Carton, Polybag & Booking Container)
-
Chương 10: Thanh toán quốc tế trong xuất nhập khẩu (International Payment)
-
Chương 11: Thi và cấp chứng chỉ (Examination and Certification)
-
Chương 12: CV & phỏng vấn đi làm (CV & Interview)
Thông tin giảng viên
- Thành thạo tin học văn phòng : Word, Excel để làm báo cáo, đặt vải, npl, kế hoạch…., thành thạo Gmail, Outlook để làm việc với Mill, Vendor và Buyer
- Nâng cao Tiếng Anh chuyên ngành may – Đọc hiểu tài liệu kỹ thuật của khách hàng các sản phẩm: Polo Shirt, Jacket, Dress, Jean, Veston, Coat
- Tiếng Anh giao tiếp đi làm trong ngành may để làm việc với Factories, Client, Suppliers qua Gmail, KakaoTalk, Viber, Skype, Outlook
- Nghiệp vụ MD- Quản lý đơn hàng ngành may như: Sourcing, Sample Development, Costing, Purchasing, Payment, Booking Container, Import – Export….
- Hiểu sâu về Vải và NPL, nhận biết, chọn vải, source đúng vải, biết xử lý vấn đề lỗi vải
- Fabric (knit, woven, denim, jacket) – Học viên sẽ được hiểu kỹ hơn về các loại vải, xơ, sợi, thành phần vải để Sourcing
- Quy trình làm Lap – Dip, phát triển các Swatches trên vải, áo quần hoặc pantone
- Cung cấp các kiến thức thực tiễn và chuyên sâu, kỹ năng nghiệp vụ
- Tính giá Costing, Giá FOB, Giá gia công CM, Giá CMPT, Giá CIF….thống nhất về giá cả và kế hoạch với nhà máy làm gia công
- Quy trình làm Packing List, Đặt Carton, Polybag & Booking Container
- Production Planning: Theo dõi và giải quyết tất cả các vấn đề phát sinh khi sản xuất đại trà Bulk Production
- Giải quyết các vấn đề liên quan đến chất lượng, năng suất và tiến độ giao hàng
- Quy trình lên kế hoạch sản xuất ngày vào chuyền Line Map, theo dõi tiến độ đơn hàng, book lịch kiểm cho QA & QC
- Cung cấp các Real Situation trong doanh nghiệp, nguyên nhân và biện pháp xử lý
- Bài tập là các tình huống thực tế để các bạn trau dồi kiến thức, các bạn sẽ làm và gửi lại cho thầy, thầy sẽ chữa vào buổi tối hàng ngày
- Bài học sẽ được update hàng tuần dựa trên ý kiến học viên và yêu cầu công việc hàng ngày
- Thương mại quốc tế Incoterms, Import – Export: Quy trình xuất nhập khẩu hàng may mặc
- International Payment: Thanh toán quốc tế chuyển tiền bằng điện T/T – Telegraphic Transfer & LC – Letter of Credit
- Feedback và Comment của khách hàng để sửa chữa và rút kinh nghiệm đơn hàng tiếp theo
- Hỗ trợ các bạn không chỉ trong thời gian học mà còn cả trong quá trình đi làm, không giới hạn thời gian, bất cứ khi nào các bạn cần là hỗ trợ.
- Quy trình viết CV bằng tiếng anh – phân tích yêu cầu của đơn vị tuyển dụng
- QUY TRÌNH PHỎNG VẤN ,VIẾT CV CHO MERCHANDISER TẠI FACTORIES, BRANDS &VENDORS
- ĐƯỢC HỌC HỎI KINH NGHIỆM THỰC TẾ 15 NĂM LÀM MD
- KINH NGHIỆM KỸ NĂNG LÀM VIỆC 15 NĂM LÀM MERCHANDISER
- PHÁT TRIỂN BẢN THÂN CƠ HỘI THĂNG TIẾN CAO HƠN
- HỖ TRỢ, GIỚI THIỆU VIỆC LÀM PHÙ HỢP SAU KHÓA HỌC
- CHỨNG CHỈ MERCHANDISER CÓ CON DẤU ĐỎ
1,500,000 ₫
990,000 ₫
c1: đơn vị đo
c2:
c3:
c4: những điểm cần chú ý: BOM, measurement chart, product safety callout, fit commnet
c1: CT tính dài dây viền khi cắt 45 độ: = 2* khổ vải*Sin (45)
c2: CT tính DM dây viền cắt 45 độ 1 sp= {( rộng viền* dài viền)/ dài dây khi cắt xéo 45}+ haoi hụt( 3-5%)
c3: CT tính địng mức vải áo thun= {(da+ dt)* vòng ngực* gsm/ 1m2* 1kg}+ hao hụt(5%)
c4: DM thân áo = body length * 1/2 rộng ngực*2/ khổ vải
c5: DM tay áo= sleeve length * bicep width*2/ khổ vải
c6: DM bản cổ= collar outside length * collar height*2/ khổ vải
c7: DM bác tay= cuff length* cuff height*4/ khổ vải
c8: DM chân cổ= collar band length* collar band height*2/ khổ vải
c9: DM cầu vai= across shoulder* yoke height*2/ khổ vải
c10: tính DM áo sơ mi= body length+ sleeve length+ collar+ cuff+ collar band+ yoke+ hao hụt( 3-5%)
c11: giá cm= ( tổng chi phí hàng tháng * số máy cần hoàn thiện mã)/ ( tổng số máy của nhà máy* số ngày lam trong tháng* số giờ làm trong ngày* mục tiêu sản xuất)
c12: giá vải = định mức* đơn giá
c13: giá npl= button+ care label+ main label+ interlining+ thread
c14: giá chi phí npl đóng gói= cartoon+ polybag+ carboard+ tissue paper+ tape+ tag pin+ barcode+ plastic clip+ plastic insert+ hangtag+ price tag+string hangtag
c15: giá FOB= fabric price+ trims cost+ CM+ packing accessories cost+ washing cost+ printing cost+ emboroidery cost+ freight cost+ banking charge cost+ other cost
giá CMPT và giá FOB có khác nhau không ạ? nếu khác thì tính giá CMPT như nao ạ?
trong sản xuất); mẫu sms (dd: mẫu chào giá, thăm dò, chức năng: chào giá, npl: sd đúng npl trong sản xuất); mẫu size set(đd: thử rập, chức năng: kiểm tra thiing số rập, pp nhảy mẫu có đúng theo tài liệu); mẫu pp ( dd: mẫu may trước khi sản xuất, chức năng: để sx đại trà, làm căn cứ để kiểm tra hàng cũng như kiểm hầng trước khi xuất, npl: sử dụng đúng 100% npl trong sản xuất.)
3.trước khi sản xuất hàng loạt có pp meeting bao gòm các đầu lão của các bộ phận nhà máy và mer. tài liệu liên quan: pp sample, tríms card, qc file
4.QC file gồm: TP update từ comment, PO, ETD, PP meeting report, test report, folding way, packing list, additional information
CÂU 1: BOM của áo polo
CÂU 2: BOM của áo Jacket
CÂU 3: BOM của áo sơ mi
CÂU 4: BOM của quần jean
CÂU 1: Merchandiser là người thực hiện những nhiệm vụ sau
CÂU 2: 5 Công việc mà Mer cần làm
CÂU 3: Mức lương
CÂU 4: Những đơn vị tuyển dụng mer
CÂU 5:
+ Những câu hỏi thường găp khi phỏng vấn
+ Những loại lỗi cơ bản
Câu 1:
c1: quy trình bông- sợi – vải
trồng bông – thu hoạch- nhà máy- xơ bông loại bỏ tạp chất vfa hạt- xơ bông chải và kéo xe thành sợi- cuộn xơ thành sợi- nhà máy dệt- vải.
c2: Xơ thiên nhiên
c3:Xơ nhân tạo:
c4: phương pháp phân loại xơ
c5: quy trình sản xuất sợi
xơ( loại tạp chất)- làm sạch- pha và trộn- kéo thành sợi- chải thô( bỏ xơ ngắn và tạp chất)- chải lỹ( làm thẳng xơ)- xe sợi- sợi
c6: hệ chải
c7: chất lượng xơ:
c8: chi số sợi ngắn: được đo bằng chi số S
c9: chi số sợi dài: được đo bằng chi số D
c10:sợi đơn, sợi xe
c11:
c12: chỉ chia 3 loại
c13:tiêu chí đánh giá chất lượng chỉ
độ bền, độ bền ma sát kích thước đồng đều theo chiều dài, độ giãn kéo, độ cân bằng xoắn, độ bền màu, độ bền vi khuẩn, độ bền nhiệt
c14: chỉ lanh:a
c15:
c16:
c17: vải dệt kim là sản phẩm dạng ống và chiếc do những dòng sợi móc nối liên kết tạo thành.vải ít nhàu, co giãn nhiều
c18: dệt dọc
c19:dệt ngang
c1:
mẫu sống, tech pack=> style, season, sketch, measurement chart, fabric, accssories, workmanship.
c2:
khi phát triển mẫu cần những mẫu sau: proto, fit, sms, size set, pp sample
2, fit
3, SMS( theo yc của KH)
4,size set
5, pp sample
c3:
c4:QC file gồm:
kế hoạch sản xuát lập trước hay sau khi họp pp meeting a?
trong QC file có cần kế hoạch sản xuất k ạ?
c1: Áo polo
main fabric( pique),rib, thread, button, interlining, label( main, size, care), printing, emboridery, hantag, price tag.
c2: Áo jacket
main fabric( khaki), lining, lông mũ, thread, zipper, tack button, cord, mex, label( main label, size label, care label), hantag, pricetag, stringtag
c3: Áo sơmi
main fabric, interlining, button, thread, label
c4: Quần jean
main fabric( denim), lining, thread{ bartack( belt loop, pocket, fly), buttonhole}, mex( woven fusible, non woven fusible), zipper, tack button, rivet, Pu label, label( main label, size label, care label),. hantag, pricetag,stringtag
DMT là gì v ạ?
-Costing : tính giá ( FOB,CM, CMPT,CIF,…
-Sample development: phát triển mẫu( proto,pfr,resell,sms,sizeset,pp)
-Fabric and trims development: phát triển vải và phụ liệu
-Production planning: theo dõi và giải quyết cá vấn đề phát sinh liên quan đến đơn hàng
3.Lương cho người chưa có kinh nghiệm từ 7-10 tr
Lương cho người có kinh nghiệm từ 1300$ – 2500$
4.Có 3 đơn vị tuyển dụng: – brand,vendor,factories
5.Có 6 câu hỏi thường gặp
Các lỗi thường gặp với đường may:
BTC4:
CÂU 6: CÁC HỆ CHẢI VÀ ĐẶC ĐIỂM
CÂU 7: KHI XÉT ĐẾN CHẤT LƯỢNG XƠ THÌ DỰA TRÊN NHỮNG TÍNH CHẤT/ ĐẶC ĐIỂM:
+ Độ mảnh của sợi xơ ngắn – spun yarn count: Sợi xơ ngắn CD/CM/CS được đo bằng chi số S ( S càng tăng, sợi càng mảnh/ S càng giảm, sợi càng thô. VD: 10S>20S>30S,…)
+ Độ mảnh của sợi xơ dài – filament yarn count: ký hiệu : DE hoặc D, D=G/L(9km sợi)
( D càng tăng, sợi càng thô, D càng giảm, sợi càng mảnh)
CÂU 8: CHI SỐ SỢI NGẮN ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG SỢI:
S càng tăng, sợi càng mảnh, chất lượng sợi bền, đều
S càng giảm, sợi càng thô, chất lượng sợi không bền so với sợi mảnh. VD: 10S>20S>30S>40S, sợi 10S sẽ có chất lượng kém hơn sợi 40S
CÂU 9: CHI SỐ SỢI DÀI ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG SỢI:
+ Độ mảnh của sợi xơ dài – filament yarn count: ký hiệu : DE hoặc D, D=G/L(9km sợi)
D càng tăng, sợi càng thô
D càng giảm, sợi càng mảnh
VD: 200D (có nghĩa là 9km sợi nặng 200gr)
CÂU 10: KÝ HIỆU SỢI ĐƠN, SỢI XE
Sợi đơn:viết bằng 1 chữ số, vd: S= 30
Sợi xe: viết bằng phân số, vd: S= 40/3
CÂU 11: NHẬN BIẾT CÁC LOẠI SỢI BẰNG CÁCH ĐỐT CHÁY
c1: MD là nhân viên theo dõi và quản lý đơn hàng. Xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất, phối họp với các phòng ban để thực hiện đơn hàng 1 cách thuận lợi. Theo dõi đơn từ khi nhận đến khi xuất hàng, xử lý các vấn đề phát sinh liên quan.
c2: Công việc của MD: soucing( tìm NCC), costing( làm giá: CM,CMPT,FOB), sample development( phát triển mẫu), fabric and trim development( phát triển npl), production planning( theo dõi và xử ký các phát sinh)
c3: lương cho ng chưa có kinh nghiệm: 7-10tr
c4:
c5:
thầy ơi,
giá FOB là gì ạ ?
BT CHƯƠNG 4 (CÂU 1-> CÂU 5)
CÂU 1: QUY TRÌNH BÔNG-SỢI-VẢI
Trồng và thu hoạch bông -> nhà máy -> Xơ bông loại bỏ tạp chất và hạt->.Xơ bông chải, kéo và xe thành sợi-> Cuộn xơ thành sợi và chuyển tới nhà máy-> sợi được dệt thành vải
CÂU 2: XƠ THIÊN NHIÊN ĐƯỢC LẤY TỪ
Chủ yếu lấy từ bông, lông cừu, tơ tằm
CÂU 3: XƠ NHÂN TẠO ĐƯỢC ĐIỀU CHẾ TỪ HỢP CHẤT :
CÂU 4: CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN LOẠI SỢI (CẤU TRÚC, PPSX, QUY CÁCH NGUYÊN LIỆU, PP TRẢI VẢI)
CÂU 5: QUY TRÌNH SẢN XUẤT SỢI
Xơ(loại bỏ tạp chất)->Làm sạch-> pha và trộn-> kéo tạo thành sợi->chải thô (loại bỏ xơ ngắn và tạp chất)-> Chải kỹ (tiếp tục làm thẳng sơ kéo duỗi)-> xe sợi thành sợi-> sợi
Câu 1 merchandise là quản lý và thực hiện kế hoạch sản xuất của đơn đặt hàng của khách hàng:
Câu 2: 5 công việc MD cần làm:
Câu 3: lương cho người chưa có kinh nghiệm: 7-10 triệu.
lương cho người có kinh nghiệm: 1300$-2500$.
Câu 4: nhưng đơn vị đang tuyển dụng MD:
Câu 5: những câu hỏi thường gặp
các lỗi cơ bản:
cho em hỏi thân sau thì sao ạ ( mình mới tính thân trước vs cầu vai còn phần còn lại của thân sau)
Cảm ơn những kiến thức bổ ích và kinh nghiệm mang đến cho chúng em
cho e hỏi chỗ tính 1kg quy đổi 1000g nhưng cuối cùng kết quả đơn vị lại là kg là sao ạ
Câu 1: Merchandise – quản lý đơn hàng là công việc :
Câu 2: Merchandise cần làm những công việc:
Câu 3: Lương của người chưa có kinh nghiệm là 7tr – 10 tr
Lương của người có kinh nghiệm dao dộng từ 1300$ – 2500$
Câu 4: Những đơn vị tuyển dụng MD:
anh cho em hỏi là tại sao khi thay số trọng lượng vải không đổi đơn vị g/m2 sang g/cm2
mẫu thử nghiệm, mẫu fix, mẫu full size, mẫu FMS, mẫu PP … khác nhau ở điểm nào?
và làm sao phân biệt cái mẫu trên?
và cv phát triển triển mẫu này sẽ kết hợp vs bp may mẫu để triển khai hay mer sẽ tự làm?
1.Các từ viết tắt của costing..
để lên giá được 1 sản phẩm sẽ dựa trên những tiêu chuẩn nào?
Tìm nhà cung cấp NPL từ đầu? Tìm kiếm dựa trên tiêu chuẩn nào
BTC3:
Câu 3:
Câu 4: QC file gồm
Đặc điểm, chức năng, nguyên phụ liệu, số lượng, size
BTC3:
Câu 2: Khi phát triển mẫu cần làm những mẫu: proto, fit, SMS, sizeset, pre-production
2.Mẫu Fit
3.Mẫu SMS (saleman’s sample)
4.Mẫu sizeset
5.Mẫu Pre-production
anh ơi em không tải được tài liệu xuống ạ
Câu 2: Danh sách vải và NPL làm áo Jacket
1/ Main fabric: Khaki (100% cotton, 330fsm, width 59”)
2/ Lining: lót lông thú (Fleece) 100%PE, 140gsm, width 86”, DTM – cùng màu với vải chính)
3/ Lông mũ x1: lông nhân tạo (fake lông thú) (100% Acrylic)
4/ Thread: Chỉ gral (100% PE Filament, DTM Fabric)
5/ Zipper (khóa): CF (center front). Size #3 hoặc #5. Metal. copper color (màu đồng). Tay khóa (puller) x 1, color: copper
6/ Tack button (cúc dập):
7/ Cord (dây luồn): 0,7cm x 150cm. Color: black
8/ Interlining (mex): Flap (nắp túi) x4; Pocket Entry (cơi túi ngực) x 1; Pocket Facing (đáp túi sườn) x 2
9/ Label
10/Hang Tag (thẻ bài) Price Tag: bằng giấy (2”x3”1/2)
11/ Dây treo thẻ bài (String Hang Tag: black, gắn logo.
Câu 1: Danh sách vải và NPL tạo nên áo Polo
1/Main fabric:
Pique (cá sấu). Color: Blue
· Cotton Pique (100% Cotton, weight 90~100gsm, width: 230cm)
· Hoặc CVC + Spandex Pique (57% cotton + 38% PE + 5% spandex)
2/Rib (bo):
· Collar (cổ): 100% Poly (SL:1 – Color: Blue)
· Sleeve Opening (cửa tay): 100% Poly (SL:2 – Color: Blue)
3/Thread (chỉ):
· Top (chỉ trên)
· Bobbin (chỉ dưới)
· Overlool (chỉ vắt sổ)
· Embroidery (cho collar) (chỉ thêu)
Loại chỉ: chỉ cotton, chỉ astra (là chỉ Polyester Spun) 40S/2; 40S/3
Có 2 loại chỉ. Chỉ S (chỉ sợ ngắn) và chỉ D (chỉ sợi dài)
4/Button (cúc):
SL: 3, white, 16L (10mm)
5/ Fusing (Mex – interlining): nẹp trụ
6/ Label (Nhãn mác)
· Main label (mác chính): mác dệt (2”1/4 x 1/2”)
· Size label (nhãn cỡ): Blue (3/8” x 3/8”)
· Care label (nhãn sườn)
7/ Printing, Embroidery (in, thêu): Chỉ thêu (kích cỡ, vị trí)
8/ Hangtag (thẻ bài) Pricetag (thẻ giá)
Câu 1: Danh sách vải và NPL tạo nên áo Polo
1/Main fabric:
Pique (cá sấu). Color: Blue
2/Rib (bo):
3/Thread (chỉ):
Loại chỉ: chỉ cotton, chỉ astra (là chỉ Polyester Spun) 40S/2; 40S/3
Có 2 loại chỉ. Chỉ S (chỉ sợ ngắn) và chỉ D (chỉ sợi dài)
4/Button (cúc):
SL: 3, white, 16L (10mm)
5/ Fusing (Mex – interlining): nẹp trụ
6/ Label (Nhãn mác)
7/ Printing, Embroidery (in, thêu): Chỉ thêu (kích cỡ, vị trí)
8/ Hangtag (thẻ bài) Pricetag (thẻ giá)
BT chương 3:
Câu 1: Những mục phải biết để phát triển mẫu gồm: Mẫu sống-Sample và tài liệu kỹ thuật-techpack
Câu 4: Danh sách vải và NPL của quần Jean
Top: 20s/2 or 20s/3, color: yellow
Bobbin: 40s/3, yellow
Bartack belt loop: 40s/3, yellow
bartack back pocket:40s/3, yellow
Bartack fly: 40s/3, yellow
Button hole: 20s/2, yellow
Nguyên tắc cần nhớ: Vải dày chỉ dày, vải mỏng chỉ mỏng
Câu 1: Merchandiser là gì công việc quản lí và theo dõi đơn hàng bao gồm:
Cập nhật và chuyển dữ liệu tới các bộ phận sản xuất
Theo dõi đơn hàng từ khi nhận đơn hàng đến khi xuất đơn hàng
Xử lí các vấn đề phát sinh trong quá trình sản xuất có liên quan
Chịu trách nhiệm về tiến độ sản xuất, chất lượng sản phẩm
Làm việc với sale , khách hàng về các vấn đề liên quan đến đơn hàng
Làm các công việc khác được giao
Câu 2: Công việc MD cần làm:
Sourcing: Tìm kiếm nhà cung cấp
Costing: làm giá (FOB, CM, CMPT,..)
Sample development: phát triển mẫu
Fabric and trims development: phát triển vải và phụ liệu
Production planning: Theo dõi và giải quyết các vấn đề phát sinh trong sản xuất
Câu 3: Mức lương cho người chưa có kinh nghiệm từ 7-10tr
Mức lương cho người có kinh nghiệm từ 10 tr trở lên
Câu 4: Những đơn vị đang tuyên dụng MD
-Fashion: Prada, Versace, Gucci, Dior,..
Vendor: Itochu, yagi…
Factories: Miền Nam
-Sport: Nike, Pum, Adidas,..
Vendor: Hansae, Komont,..
Factories: Miền Bắc
-Underwear: cotton club, Triumph
Vendor; Các văn phòng của China, Us
Factories: Miền Trung
Câu 5: Các câu hỏi thường gặp khi đi phỏng vấn
What is lead- time in garments?
What is design or sketch
What is grain line? How grain line is metioned in patterns?
How many types of laber?
What is interlining?
-Write some name of sewing defects:
seam puchering, seam slippage, needle threads breakage, loose thread, drop or skipped stitch, broken or skipped stitch.
Anh phân biệt giúp em Sketch/design/pattern vs ạ
Câu 3: Vải và NPL của áo sơ mi theo tài liệu kỹ thuật của khách hàng
Allover:T40, 100%polyester, Dye to match light blue/
Button thread :100% polyester, T40, DTM cream
Brand label: Natural/Navy,1pcs
Care/content lable: white ,1pcs
size/country label: gray/white, 1pcs
Câu 2: Vải và NPL của áo Jacket
1.Mainfabric: Khakhi 100%C, width 59inch, black
2.Lining: Fleece lông thú: 100%PE, width 86 inch, dye to match Shell
3.Lông mũ : lông nhân tạo, fake lông thú 100% Acrylic
4.Thread: chỉ Gral 100% PE filament, dye to match fabric, top 30s/2, bobbin 40s/2, overlock 40s/3
5.Zipper: CFx1 size #3, #5
metal: copper color màu đồng
zipper Sleeve x1, color: copper
6.tack button, 14pcs
size 13mm
color: white
position: panel, flap pocket, sleeve tab, hood
7.cord dây luôn x1, color black, kích thước
8.mex(interlining) : falpx4,welt pocket x1, pocket facing đáp túi sườn x2
9.Main label: nhãn dêt + kích thước
10.Care label : nhãn sườn + Kích thước
11.hangtag , price tag: giấy
12.String hangtag black
Câu 1: Vải và NPL của áo Polo
1.Main fabric: Pique cá sấu
Cotton Pique 100%C, width 230 cm
CVC 57% C,38%PE, 5%spandex
Color: Blue
2.RIb bo
-collar 100%C, 1pcs, blue
-sleeve opening 100%c, 2 pcs, BLue
3.thread: top, bobbin, emb, overlock
Cotton or astra( polyester spun) 40s/2,40s/3
-chỉ có 2 loại: Cotton and poly
chỉ S: chỉ sơi ngắn
chỉ D: chỉ sợi dài
4.button nút : 3pcs, white,16L = 10mm
5: Fusing: interlining mex vair hoặc mex giấy
6.nhãn
-Nhãn chính main label
-nhãn cỡ
-nhãn sườn
7.priting, emb
8.thẻ bải, thẻ giá
Câu 1: Vải và NPL của áo Polo
Cotton Pique :100%C, weight : 190-240 gsm, width: 230 cm
Vải CVC: 57% Cotton,38% Pe,5% spandex
Color: Blue
2.Rib bo
3.Thread: top, bobbin, embr, overlock
Chỉ cotton, astra(polyester spun) 40s/2, 40s/3
4.Button: nút ( SL:3, white, 16L(10mm)
5.Fusing( interlining) nẹp trụ (mex vải hoặc mex giấy)
6.Nhãn
7.printing, emb
8.thẻ bài, thẻ giá
thầy ơi e không tải được tài liệu.Thầy cấp quyền cho e với.
thầy ơi giá CMPT là viết tắt của từ gì vậy thầy
2.5 công việc MD cần làm là
3.lương cho người chưa có kinh nghiệm là 7-10 triệu
lương cho người có kinh nghiệm từ 12-15 triệu ( tùy thuộc vào số năm kinh nghiệm sẽ có mức lương khác nữa)
4.Các hãng về thời trang, đồ thể thao, under wear; các vendor của hàn, nhật,…; các factory: May 10, Đức giang, ….
5.-
sewing defects
câu 1: sample developmaent
nhận TP từ khách hàng kèm mẫu sống
-tên mã, mùa (style, season)
-hình ảnh( sketch)
-thông số ( measurementchart)
-vải, phụ liệu (fabric, accessories)
-quy cách may( workmanship)
câu 2 các loại mẫu: mẫu proto, mẫu fit, mẫu sms, mẫu size set, mẫu pp
-MẪU proto
+ ĐẶC ĐIỂM:đây là mẫu được may lần đầu tiên từ tài liệu và bản phác họa từ khách hàng
+ chức năng: kiểm chứng, dựng hình và lê form
+NPL: có thể sử dụng thay thế ( cùng loại) với NPL song sx nhưng khác màu
-PFR (proto or fit)
+đặc điểm: đây là mẫu được may lại lần t2 dựa trên những chỉnh sửa của may mẫu proto
+chức năng: kiểm chứng, dựng hình, thông số, lên form
+NPL: sử dụng NPL đúng tiến hành may mẫu hoàn chỉnh để khách hàng kiểm tra về chất liệu, màu sắc, nguyên phụ liệu, kiểu dáng sp, độ vừa của mẫu
-mẫu chào hàng SMS
+đặc điểm: là mẫu chao, thăm dò thị trường
+chức năng: chào giá, thăm dò thị trường
+NPL:sử dụng đúng chất liệu, màu sắc, nguyên liệu của khách hàng
-mẫu size-set
+đặc điểm: mẫu thử rập
+chức năng: nhằm kiểm tra thông số rập và phương pháp nhảy mẫu của các size có đúng yêu cầu hay không trước sản xuất đại trà
+NPL:sử dụng đúng loại trong sx đại trà
-mẫu pp
+ đặc điểm: là may mẫu trước khi sản xuất
+chức năng: mẫu này dùng để cho sx đại trà và là căn cứ ktra sx đại trà, căn cứ kiểm tra trước khi sx
+NPL: theo yêu cầu của customer
câu 3: pp meeting
từ PPS=> thông qua PP meeting=> production
tư liệu để họp pp gồm: PP sample, Trims card, QC file
câu 4: QC file gồm
-TP update từ comments
-PO(purchasing order): style, color, size
-ÉTD (estimated or delivery)
-PP meeting report ( phiên bản họp)
-Tets report( độ co, kiểm vải, trọng lượng…)
-Folding way, packing lits
-Printing, embroidery, wash
-Addtional information ( thông tin khác)
phương pháp này so với việc giác sơ đồ thì sẽ nhanh hơn rât nhiều nhưng chuẩn xác được bao nhiêu % vậy thầy
thầy ơi e sắp đi pv rùi hồi hộp quá thầy
-PPT:
+đặc điểm: là mẫu may lần đầu từ tài liệu và bảng phác hoa cho khách hàng đưa
+chức năng: kiểm chứng dựng hình, thông số và lên form
+ NPL: có thể sử dụng các vật liệu thay thế.
+SL:1
+size: base
-PFR:
+đặc điểm: là mẫu may lần 2 dựa trên lần may đầu tiên.
+chức năng: kiểm chứng thông số và lên form
+NPL:dùng npl khách yêu cầu để khách kiểm tra chất liệu, dáng
+ số lượng:1
+size: base
-SMS:
+đặc điểm: mẫu chào giá
+chức năng : chào giá, chào thị trường.
+NPL: sử dụng đúng nguyên phụ liệu trong tài liệu kĩ thuật khách đưa.
+số lượng: theo yêu cầu của khách.
+size: base
-SIZE SET:
+đặc điểm: may thử mẫu rập
+chức năng: kiểm tra thông số, phương pháp nhảy bên partter có đúng không
+NPL:sử dụng đúng nguyên phụ liệu trong tài liệu kĩ thuật khách đưa.
+số lượng : full size
+size: full size
-PP:
+ đặc điểm: là mẫu may trước khi đưa vào sx đại trà.
+chức năng: sử dụng cho may đại trà, là căn cứ trước khi đưa vào sx
+sô lượng: theo yêu cầu của khách.
+size : cơ bản
toàn những kiến thức mới quá ak trên trường e chỉ được nghe qua thôi ak,học mới thấy mình còn non quá thầy ak
.